Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Correct the verbs from to complete the sentences. 1. If you (go) ………….. …

Correct the verbs from to complete the sentences.
1. If you (go) ………….. …

Correct the verbs from to complete the sentences.
1. If you (go) ………….. away, please write to me.
2. If he (eat) ………… another cake, he will be sick.
3. I (not do) ……….. that if I (be) ………………… you
4. If he (take) ………… my advice, everything can go well
5. He never does homework. If he (do) ………………….. his homework, he (not worry) ……………….. about his exam
6. What you (do) …………….. if she (be) refuses your invitation?
7. If today (be) ……………………. Sunday, we (go) …………….to the beach
8. Unless they ( pass) ……………. their examinations, they would join the army
9. You (be)…………………. ill if you drink that water
10. If Tom (go) …………….. to bed earlier, he would not be so tired
11. If it’s raining heavily, we (not go) ……………… for a donkey rice
12. If he (try) ……………………………….. hard , he’ll pass the examination
13. I could understand the French teacher if she (speak) …………….. more slowly.
14. If I (finish) …………. the work in time, I (go) ……………… to the football game.
15. If you (see) ………………. Mary today, please (ask) ………………. her to call me.
Hỏi bởi: Nam Ngô
3 câu trả lời
▲ 4
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây.
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “gỡ rối” bài tập về Câu điều kiện (Conditional Sentences) nhé. Đây là một phần ngữ pháp rất quan trọng trong chương trình lớp 8, xuất hiện trong cả 3 bộ sách. Các em hãy chú ý lắng nghe cô phân tích từng câu một để hiểu rõ bản chất và không bị nhầm lẫn nữa nhé!

Dưới đây là phần chữa bài chi tiết.

  • 1. If you go away, please write to me.
    Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 1, nhưng ở dạng đặc biệt. Mệnh đề chính là một câu mệnh lệnh (Imperative) dùng để đưa ra yêu cầu, đề nghị.
    Công thức: If + S + V(s/es), V(nguyên thể) / Don’t V(nguyên thể)…
    Áp dụng: Mệnh đề If chia ở thì hiện tại đơn. Với chủ ngữ “you”, động từ “go” giữ nguyên.
  • 2. If he eats another cake, he will be sick.
    Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 1, diễn tả một hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả của nó.
    Công thức: If + S + V(s/es), S + will/can + V(nguyên thể).
    Áp dụng: Mệnh đề If chia ở thì hiện tại đơn. Chủ ngữ “he” là ngôi thứ 3 số ít nên động từ “eat” phải thêm “s”.
  • 3. I would not do that if I were you.
    Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 2, dùng để đưa ra lời khuyên. Cấu trúc “If I were you” (Nếu tôi là bạn) là một dấu hiệu rất rõ ràng. Nó diễn tả một điều không có thật ở hiện tại (tôi không thể là bạn được).
    Công thức: S + would/could + (not) + V(nguyên thể) + if + S + V2/Ved.
    Lưu ý đặc biệt: Trong câu điều kiện loại 2, động từ “be” ở mệnh đề If luôn được chia là “were” cho tất cả các chủ ngữ.
    Áp dụng: Mệnh đề chính chia “would not do”, mệnh đề If chia “were”.
  • 4. If he takes my advice, everything can go well.
    Giải thích: Tương tự câu 2, đây là câu điều kiện loại 1, diễn tả một khả năng có thể xảy ra.
    Công thức: If + S + V(s/es), S + will/can + V(nguyên thể).
    Áp dụng: Chủ ngữ “he” là ngôi thứ 3 số ít nên động từ “take” thêm “s”.
  • 5. He never does homework. If he did his homework, he would not worry about his exam.
    Giải thích: Câu đầu tiên “He never does homework” cho ta biết một sự thật ở hiện tại. Câu điều kiện theo sau đưa ra một giả định trái ngược với sự thật đó. Vì vậy, ta phải dùng câu điều kiện loại 2.
    Công thức: If + S + V2/Ved, S + would/could + (not) + V(nguyên thể).
    Áp dụng: Mệnh đề If chia ở thì quá khứ đơn (“do” -> “did”). Mệnh đề chính chia “would not worry”.
  • 6. What will you do if she refuses your invitation?
    Giải thích: Đây là một câu hỏi sử dụng câu điều kiện loại 1, hỏi về một hành động sẽ làm nếu một điều kiện có thể xảy ra trong tương lai.
    Công thức (dạng câu hỏi): What + will + S + V(nguyên thể) + if + S + V(s/es)?
    Áp dụng: Mệnh đề chính ở dạng câu hỏi “What will you do”, mệnh đề If có chủ ngữ “she” nên “refuse” thêm “s”.
  • 7. If today were Sunday, we would go to the beach.
    Giải thích: Người nói đang nói câu này vào một ngày không phải Chủ nhật. Vì vậy, giả định “hôm nay là Chủ nhật” là trái với thực tế. Ta dùng câu điều kiện loại 2.
    Công thức: If + S + V2/Ved, S + would/could + V(nguyên thể).
    Áp dụng: Động từ “be” ở mệnh đề If chia là “were”. Mệnh đề chính chia “would go”.
  • 8. Unless they passed their examinations, they would join the army.
    Giải thích: Mệnh đề chính có “would join”, đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2. “Unless” có nghĩa là “If… not” (Nếu… không).
    Công thức: Unless + S + V2/Ved, S + would/could + V(nguyên thể).
    Áp dụng: Mệnh đề “Unless” phải chia ở thì quá khứ đơn, “pass” -> “passed”. (Câu này có nghĩa là: If they did not pass their examinations, they would join the army).
  • 9. You will be ill if you drink that water.
    Giải thích: Mệnh đề If “if you drink that water” đang ở thì hiện tại đơn, diễn tả một điều kiện có thể xảy ra. Do đó, đây là câu điều kiện loại 1.
    Công thức: S + will + V(nguyên thể) + if + S + V(s/es).
    Áp dụng: Mệnh đề chính chia ở tương lai đơn, “be” -> “will be”.
  • 10. If Tom went to bed earlier, he would not be so tired.
    Giải thích: Mệnh đề chính “he would not be so tired” cho thấy đây là câu điều kiện loại 2. Thực tế là Tom không đi ngủ sớm và anh ấy đang mệt.
    Công thức: If + S + V2/Ved, S + would/could + (not) + V(nguyên thể).
    Áp dụng: Mệnh đề If chia ở quá khứ đơn, “go” -> “went”.
  • 11. If it’s raining heavily, we will not go for a donkey ride.
    Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 1. Mệnh đề If có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn để nhấn mạnh hành động đang diễn ra. Kết quả của nó sẽ ở tương lai.
    Công thức: If + S + am/is/are + V-ing, S + will + (not) + V(nguyên thể).
    Áp dụng: Mệnh đề chính chia “will not go”. (Cô đoán từ “rice” là gõ nhầm của “ride” – một chuyến cưỡi lừa, đúng không nào? ^^)
  • 12. If he tries hard, he’ll pass the examination.
    Giải thích: Mệnh đề chính “he’ll pass” (he will pass) là dấu hiệu của câu điều kiện loại 1.
    Công thức: If + S + V(s/es), S + will + V(nguyên thể).
    Áp dụng: Chủ ngữ “he” nên động từ “try” phải đổi “y” thành “i” và thêm “es”.
  • 13. I could understand the French teacher if she spoke more slowly.
    Giải thích: Mệnh đề chính có “could understand” là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2. Thực tế là tôi không hiểu vì cô ấy không nói chậm.
    Công thức: S + could + V(nguyên thể) + if + S + V2/Ved.
    Áp dụng: Mệnh đề If chia ở quá khứ đơn, “speak” -> “spoke”.
  • 14. If I finish the work in time, I will go to the football game.
    Giải thích: Đây là một dự định, một kế hoạch cho tương lai. Nếu điều kiện được hoàn thành (làm xong việc) thì hành động khác sẽ xảy ra (đi xem bóng đá). Ta dùng câu điều kiện loại 1.
    Công thức: If + S + V(s/es), S + will + V(nguyên thể).
    Áp dụng: Mệnh đề If chia hiện tại đơn “finish”, mệnh đề chính chia tương lai đơn “will go”.
  • 15. If you see Mary today, please ask her to call me.
    Giải thích: Giống hệt câu 1, đây là câu điều kiện loại 1 có mệnh đề chính là một câu mệnh lệnh, nhờ vả.
    Công thức: If + S + V(s/es), V(nguyên thể)…
    Áp dụng: Mệnh đề If chia hiện tại đơn “see”, mệnh đề chính là câu mệnh lệnh “ask”.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức về câu điều kiện loại 1 và 2. Hãy nhớ luyện tập thường xuyên để sử dụng thành thạo nhé. Chúc các em học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 11

1:go

2:eats

3:won’t do ; am

4:takes

5:does ; won’t worry

6:will you do ; is

7:is ; will go

8:pass 

9;will be

10:goes

11:won’t go

12:tries

13:speaks

14:finish ; will go

15:see ; will ask

Bởi:
▲ 6

1go

2eat

3don’t do/being

4 took

5done/won’t wory

6do/is

7is/will go

8pass

9will be

10went

11won’t go

12tried

13speak

14will finish/will go

15see/ask

Bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo