Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Cú bé :((((( E4: Complete the following sentences with the correct forms of the …

Cú bé :(((((
E4: Complete the following sentences with the correct forms of the …

Cú bé :(((((
E4: Complete the following sentences with the correct forms of the words in capitals
Question 1: In class, teachers and students use computers to access _____________ learning resources. (DIGIT)
Question 2: Class _____________ is a main feature of modern schools. (DISCUSS)
Question 3: Students attend school camps to make friends with other students and to develop life skills in
_____________ environments. (FAMILIAR)
Question 4: Most of the teachers see the new classroom technology as _____________ in the educational
process (USE)
Question 5: Laptops and wireless technologies allow students to access _____________ relevant to class topics
immediately. (INFORM)
Question 6: Digital devices offer an opportunity to _____________ students about media use. (EDUCATION)
Hỏi bởi: tuannguyet
3 câu trả lời
▲ 8
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của lớp mình đây. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chữa phần bài tập E4 trong sách giáo khoa, bài tập về từ loại rất quen thuộc với các em. Các em đã làm bài xong hết chưa nào? Nếu rồi thì chúng ta bắt đầu nhé!

Các em mở sách ra trang nào… À, trang 56, phần E4. Bài tập này yêu cầu chúng ta điền dạng đúng của các từ trong ngoặc vào chỗ trống để hoàn thành câu. Đây là một dạng bài kiểm tra kiến thức về từ loại, tức là danh từ, tính từ, động từ, trạng từ. Các em hãy nhớ lại cách nhận biết và biến đổi từ để làm bài cho thật chính xác nhé.

Chúng ta sẽ đi lần lượt từng câu một.

Câu 1:

“In class, teachers and students use computers to access _____________ learning resources. (DIGIT)”

Phân tích câu: Chúng ta có cụm “learning resources” là danh từ. Trước đó là một chỗ trống cần điền. Chúng ta cần một từ để bổ nghĩa cho danh từ “resources”. Vậy chỗ trống này cần một tính từ. Từ gốc cho là “DIGIT”. Từ “DIGIT” là một danh từ, có nghĩa là “chữ số”. Để biến “DIGIT” thành một tính từ có nghĩa là “thuộc về kỹ thuật số”, chúng ta thêm hậu tố “-al”. Vậy từ cần điền là “DIGITAL”.

Đáp án: DIGITAL

Câu sau khi điền: In class, teachers and students use computers to access DIGITAL learning resources. (Trong lớp học, giáo viên và học sinh sử dụng máy tính để truy cập các tài nguyên học tập SỐ.)

Câu 2:

“Class _____________ is a main feature of modern schools. (DISCUSS)”

Phân tích câu: “Class” là danh từ, “is” là động từ to be, “a main feature” là cụm danh từ. Chỗ trống cần điền đứng sau “Class” và trước “is”. Chúng ta thấy “Class” ở đây có thể là một phần của cụm danh từ hoặc đứng trước một danh từ khác để bổ nghĩa cho nó. Tuy nhiên, nhìn vào vế sau “is a main feature”, chúng ta thấy chủ ngữ của động từ “is” là một danh từ. Cần một danh từ để diễn tả một đặc điểm của lớp học. Từ gốc là “DISCUSS”, là động từ có nghĩa là “thảo luận”. Để biến động từ “DISCUSS” thành danh từ chỉ hành động “sự thảo luận”, chúng ta thêm hậu tố “-ion”. Vậy từ cần điền là “DISCUSSION”.

Đáp án: DISCUSSION

Câu sau khi điền: Class DISCUSSION is a main feature of modern schools. (Sự THẢO LUẬN trên lớp là một đặc điểm chính của các trường học hiện đại.)

Câu 3:

“Students attend school camps to make friends with other students and to develop life skills in _____________ environments. (FAMILIAR)”

Phân tích câu: “Students” là chủ ngữ, “attend” là động từ. Chúng ta có “to make friends” và “to develop life skills” là hai động từ nguyên thể chỉ mục đích. “in _____________ environments” là một cụm giới từ. “environments” là danh từ số nhiều, có nghĩa là “môi trường”. Trước danh từ này, chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa. Từ gốc là “FAMILIAR”, là một tính từ có nghĩa là “quen thuộc”. Tuy nhiên, chúng ta muốn diễn tả “trong những môi trường KHÔNG quen thuộc” để học sinh có thể phát triển kỹ năng sống, rèn luyện bản thân. Để tạo nghĩa trái ngược với “familiar”, chúng ta thêm tiền tố “un-“. Vậy từ cần điền là “UNFAMILIAR”.

Đáp án: UNFAMILIAR

Câu sau khi điền: Students attend school camps to make friends with other students and to develop life skills in UNFAMILIAR environments. (Học sinh tham gia các trại trường để kết bạn với các học sinh khác và phát triển kỹ năng sống trong những môi trường KHÔNG QUEN THUỘC.)

Câu 4:

“Most of the teachers see the new classroom technology as _____________ in the educational process (USE)”

Phân tích câu: “Most of the teachers” là chủ ngữ, “see” là động từ. “the new classroom technology” là tân ngữ. “as” là giới từ, theo sau nó thường là một danh từ hoặc tính từ, tùy thuộc vào ngữ cảnh. Chỗ trống cần điền đứng sau “as”. Chúng ta cần một từ để chỉ ra “công nghệ lớp học mới” được xem là gì đó “trong quá trình giáo dục”. Từ gốc là “USE”, có thể là động từ “sử dụng” hoặc danh từ “sự sử dụng”. Ở đây, chúng ta cần một danh từ để nói về cái gì đó được sử dụng. Để biến động từ “USE” thành danh từ chỉ “sự hữu ích”, “sự có ích”, chúng ta thêm hậu tố “-fulness”. Vậy từ cần điền là “USEFULNESS”.

Đáp án: USEFULNESS

Câu sau khi điền: Most of the teachers see the new classroom technology as USEFULNESS in the educational process. (Hầu hết giáo viên xem công nghệ lớp học mới là SỰ HỮU ÍCH trong quá trình giáo dục.)

Câu 5:

“Laptops and wireless technologies allow students to access _____________ relevant to class topics immediately. (INFORM)”

Phân tích câu: “Laptops and wireless technologies” là chủ ngữ, “allow” là động từ. “students” là tân ngữ. “to access” là động từ nguyên thể. Chỗ trống cần điền đứng trước “relevant”, là một tính từ có nghĩa là “liên quan”. Chúng ta cần một từ bổ nghĩa cho tính từ “relevant”. Vậy chỗ trống này cần một trạng từ. Từ gốc là “INFORM”, có thể là động từ “thông báo” hoặc danh từ “thông tin”. Để biến “INFORM” thành trạng từ có nghĩa là “về thông tin”, chúng ta có thể nghĩ đến “informative” là tính từ. Tuy nhiên, ở đây chúng ta muốn nói là “truy cập thông tin” mà thông tin đó liên quan đến chủ đề bài học. Vậy “INFORM” sẽ được biến đổi thành danh từ “INFORMATION” có nghĩa là “thông tin”. Cụm “access information” là một cụm rất phổ biến.

Đáp án: INFORMATION

Câu sau khi điền: Laptops and wireless technologies allow students to access INFORMATION relevant to class topics immediately. (Máy tính xách tay và công nghệ không dây cho phép học sinh truy cập THÔNG TIN liên quan đến chủ đề bài học ngay lập tức.)

Câu 6:

“Digital devices offer an opportunity to _____________ students about media use. (EDUCATION)”

Phân tích câu: “Digital devices” là chủ ngữ, “offer” là động từ, “an opportunity” là tân ngữ. “to _____________ students” là một phần của cụm chỉ mục đích. Chúng ta cần một động từ ở dạng nguyên thể để hoàn thành cấu trúc “opportunity to do something”. Từ gốc là “EDUCATION”, là một danh từ có nghĩa là “sự giáo dục”. Để biến danh từ “EDUCATION” thành động từ có nghĩa là “giáo dục”, chúng ta thêm hậu tố “-ate”. Vậy từ cần điền là “EDUCATE”.

Đáp án: EDUCATE

Câu sau khi điền: Digital devices offer an opportunity to EDUCATE students about media use. (Các thiết bị kỹ thuật số mang đến cơ hội để GIÁO DỤC học sinh về việc sử dụng phương tiện truyền thông.)

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập E4 rồi đấy. Các em xem lại bài làm của mình, có chỗ nào chưa hiểu thì hỏi cô nhé. Quan trọng là các em hiểu được cách biến đổi từ loại để áp dụng vào các bài tập khác. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

=>

1. digital

-> adj N

2. discussion

-> class discussion ~ thảo luận trên lớp

3. unfamiliar

-> adj N

4. useful ~ hữu ích

5. information ~ thông tin

6. educate

-> to V: để làm gì

6.

Trả lời bởi: Yến Phạm
▲ 0

1. digital (adj): kỹ thuật số -> adj + N

2. discussion (n): cuộc thảo luận -> Cụm danh từ: class discussion(n) thảo luận trên lớp

3. unfamiliar (adj): không quen thuộc -> adj + N

4. useful (adj): hữu ích, có ích, bổ ích, hữu dụng

5. information (n) thông tin

6. educate (v): dạy dỗ -> S + offer + to V: ai đó đề nghị làm việc gì

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo