Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Cu + HNO3 –> Cu(NO3)2 + NxOy + H2O. Hãy cân bằng phương trình.Giúp dùm mình ạ.G…

Cu + HNO3 –> Cu(NO3)2 + NxOy + H2O.
Hãy cân bằng phương trình.Giúp dùm mình ạ.G…

Cu + HNO3 –> Cu(NO3)2 + NxOy + H2O.
Hãy cân bằng phương trình.Giúp dùm mình ạ.Giải thích cho mình hiểu rõ tại sao đặt hệ số như vậy,hứa vote 5* nếu mình hiểu.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 7
Chào em, cô rất vui khi nhận được câu hỏi của em. Đây là một bài tập rất hay và có phần nâng cao hơn một chút so với chương trình Hóa học lớp 8 thông thường, nhưng em đừng lo, cô sẽ hướng dẫn em giải bài này bằng phương pháp phù hợp với kiến thức lớp 8 nhé. Phương pháp chúng ta sử dụng ở đây là phương pháp đại số, một công cụ rất mạnh để giải quyết các phương trình phức tạp.

Chúng ta sẽ thực hiện từng bước thật chậm và rõ ràng.

BƯỚC 1: ĐẶT CÁC HỆ SỐ LÀ ẨN SỐ

Đầu tiên, chúng ta đặt các hệ số cần tìm của phương trình là các ẩn số (a, b, c, d, e). Các hệ số này phải là số nguyên dương, tối giản.

Phương trình của chúng ta sẽ có dạng:
a Cu + b HNO3c Cu(NO3)2 + d NxOy + e H2O

BƯỚC 2: LẬP PHƯƠNG TRÌNH TOÁN HỌC DỰA TRÊN SỰ BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ

Theo định luật bảo toàn nguyên tố, số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế của phương trình phải bằng nhau. Dựa vào đó, ta sẽ lập được các phương trình toán học.

1. Đối với nguyên tố Đồng (Cu):
– Vế trái có: a nguyên tử Cu.
– Vế phải có: c nguyên tử Cu.
⇒ Ta có phương trình: \(a = c\) (1)

2. Đối với nguyên tố Hiđro (H):
– Vế trái có: b nguyên tử H.
– Vế phải có: 2e nguyên tử H (trong H2O).
⇒ Ta có phương trình: \(b = 2e\) (2)

3. Đối với nguyên tố Nitơ (N):
– Vế trái có: b nguyên tử N.
– Vế phải có: 2c nguyên tử N (trong Cu(NO3)2, mỗi phân tử có 2 nguyên tử N) và dx nguyên tử N (trong NxOy).
⇒ Ta có phương trình: \(b = 2c + dx\) (3)

4. Đối với nguyên tố Oxi (O):
– Vế trái có: 3b nguyên tử O.
– Vế phải có: 6c nguyên tử O (trong Cu(NO3)2) + dy nguyên tử O (trong NxOy) + e nguyên tử O (trong H2O).
⇒ Ta có phương trình: \(3b = 6c + dy + e\) (4)

Bây giờ chúng ta có một hệ gồm 4 phương trình với 5 ẩn số. Để giải, chúng ta sẽ biểu diễn các ẩn này qua nhau và chọn một giá trị thích hợp cho một ẩn.

BƯỚC 3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH VÀ TÌM HỆ SỐ

Đây là bước quan trọng nhất, em hãy theo dõi cẩn thận nhé.

Từ phương trình (1), ta có \(a = c\). Ta sẽ thay \(c\) bằng \(a\) vào các phương trình còn lại.
Phương trình (3) trở thành: \(b = 2a + dx\)
Phương trình (4) trở thành: \(3b = 6a + dy + e\)

Bây giờ, ta sẽ dùng các phương trình để tìm mối liên hệ giữa các ẩn.

Từ phương trình (2), ta có \(e = \frac{b}{2}\).
Thay \(b = 2a + dx\) vào biểu thức của \(e\), ta được:
\[e = \frac{2a + dx}{2}\]

Tiếp theo, ta thay tất cả vào phương trình Oxi (4), phương trình phức tạp nhất:
Phương trình (4) là: \(3b = 6a + dy + e\)
Ta thay \(b = 2a + dx\) và \(e = \frac{2a + dx}{2}\) vào phương trình (4):
\[3(2a + dx) = 6a + dy + \frac{2a + dx}{2}\]
Nhân hai vế của phương trình với 2 để khử mẫu số:
\[6(2a + dx) = 12a + 2dy + (2a + dx)\]
\[12a + 6dx = 12a + 2dy + 2a + dx\]
Rút gọn hai vế (trừ 12a và dx ở cả hai vế):
\[5dx = 2a + 2dy\]
Chuyển vế để tìm mối quan hệ giữa \(a\) và \(d\):
\[2a = 5dx – 2dy\]
\[2a = d(5x – 2y)\]
Ta có một mối quan hệ rất đẹp: \(a = d \frac{5x – 2y}{2}\)

Vì các hệ số a, d phải là số nguyên, để cho \(a\) là số nguyên, ta có thể chọn giá trị đơn giản nhất cho \(d\) là \(d = 2\).
Khi đó: \(a = 2 \frac{5x – 2y}{2} = 5x – 2y\).

Bây giờ khi đã có \(a\) và \(d\), ta dễ dàng tìm được các hệ số còn lại:
Chọn \(d = 2\)
– Ta tính được: \(a = 5x – 2y\)
– Vì \(c = a\), nên: \(c = 5x – 2y\)
– Ta tính \(b\) từ phương trình \(b = 2a + dx\):
\(b = 2(5x – 2y) + (2)x = 10x – 4y + 2x = 12x – 4y\)
– Cuối cùng, ta tính \(e\) từ phương trình \(e = \frac{b}{2}\):
\(e = \frac{12x – 4y}{2} = 6x – 2y\)

Vậy là chúng ta đã tìm được tất cả các hệ số ở dạng tổng quát!
a = \(5x – 2y\)
b = \(12x – 4y\)
c = \(5x – 2y\)
d = 2
e = \(6x – 2y\)

Phương trình cân bằng tổng quát là:
(\(5x – 2y\)) Cu + (\(12x – 4y\)) HNO3(\(5x – 2y\)) Cu(NO3)2 + 2 NxOy + (\(6x – 2y\)) H2O

VÍ DỤ MINH HỌA ĐỂ EM DỄ HIỂU

Công thức tổng quát trên có thể hơi khó hình dung. Bây giờ cô sẽ lấy 2 ví dụ cụ thể để em thấy nó hoạt động như thế nào.

Ví dụ 1: Nếu sản phẩm khí là NO.
Trong NO, ta có \(x = 1\) và \(y = 1\).
Bây giờ em hãy thay \(x=1, y=1\) vào các hệ số ta vừa tìm được:
a = \(5(1) – 2(1) = 3\)
b = \(12(1) – 4(1) = 8\)
c = \(5(1) – 2(1) = 3\)
d = 2
e = \(6(1) – 2(1) = 4\)

Vậy phương trình cân bằng là:
3 Cu + 8 HNO33 Cu(NO3)2 + 2 NO + 4 H2O
(Em có thể kiểm tra lại số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế, chúng hoàn toàn bằng nhau!)

Ví dụ 2: Nếu sản phẩm khí là NO2.
Trong NO2, ta có \(x = 1\) và \(y = 2\).
Ta thay \(x=1, y=2\) vào công thức hệ số:
a = \(5(1) – 2(2) = 1\)
b = \(12(1) – 4(2) = 4\)
c = \(5(1) – 2(2) = 1\)
d = 2
e = \(6(1) – 2(2) = 2\)

Vậy phương trình cân bằng là:
1 Cu + 4 HNO31 Cu(NO3)2 + 2 NO2 + 2 H2O

Cô hy vọng với cách giải thích chi tiết từng bước và các ví dụ minh họa như trên, em đã hiểu rõ tại sao chúng ta lại có các hệ số như vậy. Phương pháp đại số tuy có hơi dài nhưng nó luôn đúng và giúp chúng ta giải được cả những bài toán khó nhất.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào nữa, đừng ngần ngại hỏi nhé. Chúc em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\((5x-2y)Cu+(12x-4y)HNO_3→(5x-2y)Cu(NO_3)_2+2N_xO_y+(6x-2y)H_2O\)

Bạn thay từng cặp rồi tính sẽ ra thôi

 VD: bên này có y thì bên kia cũng phải có y như kiểu giải pt thôi ấy

Trả lời bởi:
▲ 2

Đáp án:

 \((5x-2y)Cu+(12x-4y)HNO_3→(5x-2y)Cu(NO_3)_2+2N_xO_y+(6x-2y)H_2O\)

=> cân bằng cho hai bên bằng nhau.

 

 

Trả lời bởi: Nam Cung Ngọc Thanh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo