Cu(NO3)2 thi N co hoa tri may?
Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích từng bước một, dựa hoàn toàn vào kiến thức đã học trong Sách giáo khoa nhé!
Bước 1: Xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất.
Trong công thức hóa học Cu(NO₃)₂, chúng ta thấy có các nguyên tố sau:
* Đồng (Cu)
* Nitơ (N)
* Oxy (O)
Bước 2: Nhắc lại quy tắc về hóa trị trong hợp chất vô cơ.
Các em còn nhớ quy tắc chung để xác định hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất không?
* Trong hợp chất của kim loại với phi kim hoặc nhóm phi kim, hóa trị của kim loại thường bằng số thứ tự nhóm A (đối với các nguyên tố nhóm IA, IIA, IIIA).
* Trong các hợp chất, tổng hóa trị của các nguyên tố dương nhân với chỉ số của chúng sẽ bằng tổng hóa trị của các nguyên tố âm nhân với chỉ số của chúng.
* Hóa trị của Oxy (O) trong hầu hết các hợp chất thường là II (trừ một số trường hợp đặc biệt như peoxit).
* Hóa trị của Hydro (H) trong hầu hết các hợp chất thường là I.
Bước 3: Xác định hóa trị của các nguyên tố đã biết.
Dựa vào công thức Cu(NO₃)₂ và kiến thức đã học:
* Đồng (Cu): Dựa vào tên gọi “Đồng(II) nitrat”, chúng ta biết rằng Đồng ở đây có hóa trị II. Nếu không có tên gọi, chúng ta có thể suy luận dựa trên nhóm của Cu trong bảng tuần hoàn (nếu đã học đến). Tuy nhiên, trong phạm vi bài tập này, chúng ta mặc định đã biết hóa trị của Cu là II.
* Oxy (O): Theo quy tắc chung, Oxy trong hợp chất thường có hóa trị II.
Bước 4: Áp dụng quy tắc “tổng hóa trị” để tìm hóa trị của Nitơ (N).
Chúng ta có công thức hóa học là Cu(NO₃)₂.
Công thức này cho chúng ta biết:
* Có 1 nguyên tử Đồng (Cu).
* Có 2 nhóm Nitrat (NO₃). Mỗi nhóm Nitrat lại chứa 1 nguyên tử Nitơ (N) và 3 nguyên tử Oxy (O).
Vì vậy, tổng số nguyên tử các nguyên tố là:
* Cu: 1
* N: 1 nguyên tử trong mỗi nhóm NO₃, và có 2 nhóm NO₃ nên tổng cộng có 1 x 2 = 2 nguyên tử N.
* O: 3 nguyên tử trong mỗi nhóm NO₃, và có 2 nhóm NO₃ nên tổng cộng có 3 x 2 = 6 nguyên tử O.
Áp dụng quy tắc cân bằng hóa trị:
(Hóa trị của Cu) x (Số nguyên tử Cu) + (Hóa trị của N) x (Số nguyên tử N) = (Hóa trị của O) x (Số nguyên tử O)
Tuy nhiên, cách biểu diễn phổ biến hơn và dễ áp dụng hơn cho trường hợp này là xét theo từng ion hoặc nhóm nguyên tử.
Trong hợp chất muối nitrat, chúng ta thường coi nhóm NO₃ như một đơn vị.
Ion Nitrat có công thức (NO₃)⁻. Điều này có nghĩa là nhóm NO₃ mang điện tích -1, hay có hóa trị I.
Khi nhóm NO₃ có hóa trị I, và chúng ta có 2 nhóm NO₃ ghép với 1 nguyên tử Cu có hóa trị II, ta thấy công thức cân bằng:
Cu(II) kết hợp với 2 nhóm (NO₃)⁻. Tổng điện tích âm là 2 x (-1) = -2. Điện tích dương của Cu là +2. Vậy hợp chất trung hòa về điện.
Bây giờ, chúng ta tập trung vào nhóm NO₃ để xác định hóa trị của N:
Trong nhóm NO₃:
* Hóa trị của Oxy (O) là II.
* Số nguyên tử Oxy là 3.
* Tổng hóa trị của Oxy trong nhóm là: \(2 \times 3 = 6\).
* Nhóm NO₃ mang điện tích âm -1, điều này có nghĩa là tổng hóa trị của các nguyên tố mang điện dương trong nhóm phải tạo ra một độ chênh lệch là -1 so với tổng hóa trị của các nguyên tố âm. Hoặc, tổng hóa trị của các nguyên tố trong một ion đa nguyên tử bằng điện tích của ion đó.
Xét trong ion NO₃⁻, ta có:
(Hóa trị của N) x (Số nguyên tử N) + (Hóa trị của O) x (Số nguyên tử O) = Điện tích của ion
Trong nhóm NO₃, số nguyên tử N là 1.
(Hóa trị của N) x 1 + (II) x 3 = -1
(Hóa trị của N) + 6 = -1
(Hóa trị của N) = -1 – 6 = -7.
À, cô xin lỗi các em một chút! Chúng ta không thể dùng điện tích của ion để suy ra hóa trị theo kiểu cộng đại số trực tiếp như vậy trong trường hợp này. Cách làm đúng là dựa vào sự cân bằng hóa trị trong toàn bộ phân tử hoặc xét riêng nhóm nguyên tử mang điện tích âm.
Chúng ta quay lại cách xác định hóa trị của N trong nhóm NO₃.
Chúng ta đã biết:
* Hóa trị của Cu là II.
* Hóa trị của O là II.
* Công thức là Cu(NO₃)₂. Điều này có nghĩa là Cu hóa trị II liên kết với hai nhóm NO₃.
Hãy tưởng tượng nhóm NO₃ là một “đơn vị” mà khi ghép với Cu(II) thì tạo thành hợp chất trung hòa.
Nếu một nguyên tử Cu hóa trị II, để trung hòa điện tích, nó cần kết hợp với hai nhóm có tổng điện tích là -2.
Trong trường hợp này, mỗi nhóm NO₃ được coi như là một “gốc axit” (gốc nitrat) có hóa trị I.
Bây giờ, chúng ta xét riêng nhóm NO₃ để tìm hóa trị của N.
Biết rằng nhóm NO₃ này có hóa trị I (vì nó kết hợp với Cu có hóa trị II theo tỉ lệ 2:1).
Trong nhóm NO₃:
* Số nguyên tử Oxy là 3, hóa trị của Oxy là II.
* Tổng hóa trị của Oxy trong nhóm là \(3 \times II = VI\).
* Số nguyên tử Nitơ là 1.
Để nhóm NO₃ có hóa trị I, ta có phương trình cân bằng hóa trị trong nhóm:
(Hóa trị của N) + (Tổng hóa trị của O trong nhóm) = Hóa trị của nhóm
(Hóa trị của N) + \(VI\) = I
(Hóa trị của N) = I – VI = -V.
Ồ, cô lại nhầm lẫn một chút về cách biểu diễn hóa trị âm. Khi tính hóa trị, chúng ta thường quan tâm đến giá trị tuyệt đối hoặc dựa trên quy tắc về khả năng nhường hoặc nhận electron.
Chúng ta sẽ làm theo cách chuẩn nhất:
Trong hợp chất Cu(NO₃)₂, ta biết Cu có hóa trị II.
Toàn bộ nhóm (NO₃)₂ có vai trò cân bằng với hóa trị II của Cu.
Điều này có nghĩa là hai nhóm NO₃ có tổng hóa trị là II (tương đương với một nguyên tử Mg hóa trị II, hoặc hai nguyên tử Na hóa trị I).
Suy ra, mỗi nhóm NO₃ có hóa trị là I.
Bây giờ, chúng ta tập trung vào nhóm NO₃ và tìm hóa trị của N.
Trong nhóm NO₃, chúng ta có:
* 1 nguyên tử N
* 3 nguyên tử O, mỗi nguyên tử O có hóa trị II.
* Hóa trị của nguyên tử N là x.
Ta có phương trình cân bằng hóa trị trong nhóm NO₃:
(Hóa trị của N) x (Số nguyên tử N) + (Hóa trị của O) x (Số nguyên tử O) = Hóa trị của nhóm NO₃
x 1 + II 3 = I
x + 6 = 1
Lại một lần nữa, cách biểu diễn hóa trị I, II, III… là giá trị tương đối của khả năng kết hợp.
Chúng ta phải hiểu rằng, tổng các “độ âm điện” hoặc “số electron hóa trị” cho phép của các nguyên tử trong một hợp chất trung hòa phải bằng nhau.
Hoặc theo quy ước về hóa trị: Tổng hóa trị của các nguyên tố dương nhân với chỉ số của chúng bằng tổng hóa trị của các nguyên tố âm nhân với chỉ số của chúng.
Trong trường hợp này, ta coi kim loại là dương, phi kim (hoặc nhóm phi kim) là âm.
Cu có hóa trị II.
Nhóm NO₃ là gốc axit.
Xét phân tử Cu(NO₃)₂:
Hóa trị của Cu là II.
Có 2 nhóm NO₃.
Tổng hóa trị của nhóm NO₃ là 1 (vì Cu(II) kết hợp với 2 nhóm có hóa trị tổng cộng là II, tức là mỗi nhóm hóa trị I).
Bây giờ, tập trung vào nhóm NO₃:
* Số nguyên tử O là 3, hóa trị của O là II.
* Số nguyên tử N là 1, hóa trị của N là x.
Ta có phương trình:
(Hóa trị của N) + (Hóa trị của O trong nhóm) = Hóa trị của nhóm NO₃ (theo quy ước ion)
x + (II x 3) = điện tích của ion nitrat.
Cô xin lỗi, cách giải thích về “điện tích ion” vẫn có thể làm các em hơi bối rối nếu chưa học sâu về ion.
Chúng ta hãy dùng quy tắc đơn giản nhất: Tổng hóa trị của các nguyên tố kim loại và hydro bằng tổng hóa trị của các nguyên tố phi kim và nhóm phi kim (gốc axit).
Trong Cu(NO₃)₂:
* Cu là kim loại, hóa trị II.
* NO₃ là gốc axit.
Ta có:
Hóa trị của Cu x (Số nguyên tử Cu) = Hóa trị của gốc NO₃ x (Số nhóm NO₃)
II x 1 = Hóa trị của gốc NO₃ x 2
2 = Hóa trị của gốc NO₃ x 2
Suy ra, Hóa trị của gốc NO₃ = 2 / 2 = 1.
Bây giờ, chúng ta đi tìm hóa trị của N trong gốc NO₃.
Trong gốc NO₃:
* Hóa trị của Oxy là II.
* Số nguyên tử Oxy là 3. Tổng hóa trị của Oxy là \(3 \times II = VI\).
* Số nguyên tử Nitơ là 1. Hóa trị của Nitơ là x.
* Hóa trị của cả gốc NO₃ là 1.
Ta có phương trình cân bằng hóa trị trong gốc NO₃:
(Hóa trị của N) + (Tổng hóa trị của O trong gốc) = Hóa trị của gốc NO₃
x + VI = I
Lại một lần nữa, chúng ta phải hiểu đúng khái niệm hóa trị. Hóa trị là con số chỉ khả năng kết hợp của nguyên tử.
Khi nói một nguyên tố có hóa trị n, có nghĩa là nó có thể kết hợp với n nguyên tử Hydro, hoặc n nguyên tử Clo, hoặc có thể thay thế n nguyên tử Hydro trong axit.
Hoặc trong các oxit, tổng hóa trị của các nguyên tố khác Oxi nhân với chỉ số của chúng bằng tổng hóa trị của Oxi nhân với chỉ số của nó.
Chúng ta quay lại ví dụ về nhóm NO₃.
Trong gốc NO₃, hóa trị của O là II.
Nó kết hợp với 3 nguyên tử O, cho tổng hóa trị là \(3 \times II = 6\).
Để tạo thành một gốc có hóa trị I, nguyên tử N phải có hóa trị như thế nào?
Hãy nghĩ đơn giản:
Nếu N có hóa trị V, thì tổng hóa trị của N và O là V + 6.
Tuy nhiên, gốc này có hóa trị I.
Đây là lúc chúng ta cần hiểu về quy ước số oxy hóa và hóa trị.
Trong hóa học phổ thông, khi xác định hóa trị của N trong gốc nitrat NO₃, ta thường suy luận dựa trên sự cân bằng điện tích (hoặc sự nhường/nhận electron).
Trong gốc NO₃⁻, Oxy có số oxi hóa -2. Có 3 nguyên tử Oxi, tổng số là \(-2 \times 3 = -6\).
Để gốc NO₃ có điện tích là -1, thì số oxi hóa của N phải là:
Số oxi hóa của N + (-6) = -1
Số oxi hóa của N = -1 + 6 = +5.
Hóa trị của một nguyên tố thường có giá trị bằng với số oxi hóa của nó (với dấu dương), trừ một số trường hợp.
Trong trường hợp này, số oxi hóa của N là +5.
Do đó, hóa trị của N trong hợp chất Cu(NO₃)₂ là V.
Giải thích chi tiết hơn về cách suy luận hóa trị của N trong gốc NO₃:
Chúng ta đã xác định được rằng gốc NO₃ có hóa trị I.
Trong gốc NO₃, có 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử O.
Hóa trị của O là II.
Ta cần tìm hóa trị của N.
Phương trình cân bằng hóa trị trong gốc NO₃ là:
(Hóa trị của N) + (Hóa trị của O) * (Số nguyên tử O) = Hóa trị của gốc NO₃
Gọi hóa trị của N là x.
x + (II) * 3 = I
x + 6 = 1
Ở đây, chúng ta không thể lấy 1 – 6 = -5 để nói hóa trị là -5. Hóa trị là một giá trị dương thể hiện khả năng liên kết.
Trong các hợp chất cộng hóa trị, hóa trị thường được hiểu là số electron mà nguyên tử đó góp chung hoặc nhận.
Cách hiểu đúng hơn là dựa vào quy tắc xác định hóa trị của nguyên tố phi kim trong hợp chất với kim loại hoặc trong gốc axit: Hóa trị của phi kim bằng số nhóm của nó trừ đi 8 (nếu phi kim thuộc nhóm VI, VII) hoặc bằng số nhóm (nếu thuộc nhóm IV, V). Tuy nhiên, quy tắc này không áp dụng trực tiếp ở đây vì chúng ta đang xét trong một gốc phức tạp.
Cách an toàn và chuẩn xác nhất là sử dụng quy tắc về số oxi hóa, sau đó suy ra hóa trị.
Trong gốc NO₃⁻:
* Oxy có số oxi hóa -2.
* Tổng số oxi hóa của 3 nguyên tử Oxy là \(-2 \times 3 = -6\).
* Để gốc NO₃⁻ có điện tích là -1, thì số oxi hóa của N phải là +5.
(Số oxi hóa của N) + (-6) = -1
(Số oxi hóa của N) = +5
Vì số oxi hóa của N trong trường hợp này là +5, nên ta kết luận hóa trị của N trong Cu(NO₃)₂ là V.
Trả lời câu hỏi:
Trong hợp chất Đồng(II) nitrat Cu(NO₃)₂, nguyên tố Nitơ (N) có hóa trị là V.
Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã hiểu rõ hơn cách xác định hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất. Hãy nhớ áp dụng đúng các quy tắc và đừng quên luyện tập thêm nhiều bài tập khác nhé! Chúc các em học tốt!
Đáp án:
↓↓↓
CHO MK 5 SAO VÀ CẢM ƠN NHA
Trong \(Cu(NO_3)_2\), \(N\) có cộng hoá trị \(IV\), số oxi hoá \(+5\) (Dựa theo cấu tạo phân tử).
Lưu ý: quy tắc hoá trị không phải lúc nào cũng đúng. Kể cả \(N\) trong \(N_2O_5\) cũng mang hoá trị \(IV\).