Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Đặt 2 câu với mỗi từ: electricity, energy, exhausted, fossil SAO CHÉP LÀ BIẾT HẾ…

Đặt 2 câu với mỗi từ: electricity, energy, exhausted, fossil
SAO CHÉP LÀ BIẾT HẾ…

Đặt 2 câu với mỗi từ: electricity, energy, exhausted, fossil
SAO CHÉP LÀ BIẾT HẾT, BÁO MOD
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 8✔
Chào các em học sinh thân mến! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học Tiếng Anh hôm nay. Dựa theo Sách giáo khoa, chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập với 4 từ vựng mới rất thú vị: electricity, energy, exhausted, fossil. Các em hãy chú ý lắng nghe và ghi chép lại thật cẩn thận nhé!

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng từ một.

1. electricity

Cô xin giải thích nghĩa của từ “electricity” trước nhé. “Electricity” là danh từ, có nghĩa là điện, dòng điện. Chúng ta sử dụng điện để thắp sáng, để vận hành các thiết bị trong nhà, trường học và rất nhiều hoạt động khác trong cuộc sống hàng ngày.

Bây giờ, cô sẽ đặt 2 câu với từ “electricity” để các em hình dung rõ hơn.

Câu 1:
We need electricity to turn on the lights in our classroom.
(Chúng ta cần điện để bật đèn trong lớp học của chúng ta.)

Trong câu này, “electricity” đóng vai trò là chủ ngữ gián tiếp, là thứ cần thiết cho hành động “turn on the lights” (bật đèn).

Câu 2:
The city uses a lot of electricity at night.
(Thành phố sử dụng rất nhiều điện vào ban đêm.)

Ở câu này, “electricity” là bổ ngữ cho hành động “uses” (sử dụng).

2. energy

Tiếp theo là từ “energy”. “Energy” cũng là một danh từ, có nghĩa là năng lượng. Năng lượng rất quan trọng cho mọi hoạt động sống, từ việc chúng ta di chuyển, học tập cho đến hoạt động của máy móc.

Bây giờ, cô sẽ đặt 2 câu với từ “energy”.

Câu 1:
Plants get energy from the sun to grow.
(Cây cối nhận năng lượng từ mặt trời để phát triển.)

Trong câu này, “energy” là danh từ đứng sau động từ “get” (nhận).

Câu 2:
Eating healthy food gives us more energy.
(Ăn thức ăn lành mạnh cho chúng ta nhiều năng lượng hơn.)

Ở đây, “energy” là danh từ đứng sau tính từ so sánh “more” (nhiều hơn).

3. exhausted

Từ thứ ba chúng ta học là “exhausted”. “Exhausted” là một tính từ, có nghĩa là kiệt sức, mệt mỏi. Khi chúng ta làm việc gì đó quá sức hoặc mất nhiều sức lực, chúng ta sẽ cảm thấy “exhausted”.

Bây giờ, cô sẽ đặt 2 câu với từ “exhausted”.

Câu 1:
After running a marathon, the athlete felt exhausted.
(Sau khi chạy marathon, vận động viên cảm thấy kiệt sức.)

Trong câu này, “exhausted” là tính từ bổ nghĩa cho danh từ “athlete” (vận động viên).

Câu 2:
I was so exhausted after a long day at school that I fell asleep immediately.
(Tôi đã kiệt sức sau một ngày dài ở trường đến nỗi tôi ngủ thiếp đi ngay lập tức.)

Ở đây, “exhausted” là tính từ diễn tả trạng thái của chủ ngữ “I” (tôi).

4. fossil

Cuối cùng là từ “fossil”. “Fossil” có thể là danh từ hoặc tính từ. Ở đây, chúng ta sẽ xem nó là danh từ, có nghĩa là hóa thạch. Hóa thạch là dấu tích của các sinh vật đã sống cách đây rất lâu và được bảo tồn trong đá.

Bây giờ, cô sẽ đặt 2 câu với từ “fossil”.

Câu 1:
We can see dinosaur fossils at the museum.
(Chúng ta có thể nhìn thấy hóa thạch khủng long ở bảo tàng.)

Trong câu này, “fossils” (số nhiều) là danh từ, là đối tượng được nhìn thấy tại bảo tàng.

Câu 2:
Scientists study fossils to learn about the Earth’s history.
(Các nhà khoa học nghiên cứu hóa thạch để tìm hiểu về lịch sử Trái Đất.)

Ở đây, “fossils” (số nhiều) là danh từ, là đối tượng của hành động “study” (nghiên cứu).

Các em thân mến, bài tập của chúng ta hôm nay đã hoàn thành. Các em hãy xem lại các câu cô đã đặt và cố gắng tự đặt thêm những câu của riêng mình với các từ này nhé. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em nhớ từ lâu hơn và sử dụng Tiếng Anh thành thạo hơn.

Cô tin là các em làm được! Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

electricity :

+They lived on an island with no electricity. (Họ sống trên một hòn đảo không có điện )

+ Electricity is very important to human life. ( Điện rất quan trọng với đời sống con người )

energy:

+ I didn’t even have the energy to get out of bed. ( Tôi thậm chí còn không có sức để ra khỏi giường)
+I studied with a great burst of energy. ( Tôi đã học với 1 nguồn năng lượng dồi dào)
exhausted

+Natural resources can be exhausted. ( Tài nguyên thiên nhiên có thể cạn kiệt)
+ Our energy reserves were exhausted.( Nguồn năng lượng dự trữ của chúng ta đã cạn kiệt)
fossil

+The fossils were found by her. (Các hóa thạch được tìm thấy bởi cô ấy.)
+However, all the fossils are fragmentary and difficult to classify. (Tuy nhiên, tất cả các hóa
thạch đều rời rạc và khó phân loại.)

@yin

#Victory

Trả lời bởi:
▲ 1

1. Exhausted
→I’m exhausted because work all the time.
→I’m exhausted because study all the time.

2. Energy
→I was full of energy to work.
→She was full of enrgy to study.

3. Fossil
→Coal is one of the fossil fuels.
→I was like a fossil because heard him say it.

4. Electricity
→I called electricity.They’ll be here pretty soon.
→He works in electricity.

__________________________________________________________________________________________________________

Lưu ý:
Bạn cũng có thể tham khảo các câu trả lời khác ạ!Mình cám ơn.

MÌNH XIN HAY NHẤT Ạ!MÌNH CÁM ƠN BẠN NHIỀU LẮM Ạ!
NHỚ VOTE CHO MÌNH NHÉ!CÁM ƠN BẠN NHIỀU Ạ!
=============CHÚC BẠN HỌC TỐT!TYMTYM===============

Trả lời bởi: Nguyen Ho

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo