Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Đặt 5 câu ghép theo chủ đề là bảo vệ môi trường : Đặt 5 câu ghép theo chủ đề là…

Đặt 5 câu ghép theo chủ đề là bảo vệ môi trường :
Đặt 5 câu ghép theo chủ đề là…

Đặt 5 câu ghép theo chủ đề là bảo vệ môi trường :
Đặt 5 câu ghép theo chủ đề là học tập :
Hỏi bởi: Nhật Tân
3 câu trả lời

▲ 5

Chào các con học sinh yêu quý! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và thực hành một phần kiến thức rất thú vị trong môn Ngữ Văn, đó là cách đặt câu ghép. Câu ghép giúp chúng ta thể hiện nhiều ý tưởng trong một câu văn một cách mạch lạc và sinh động hơn. Cô tin rằng các con sẽ làm rất tốt bài tập này!

Trước hết, chúng ta hãy cùng nhắc lại một chút về câu ghép nhé:

Câu ghép là câu có từ hai vế câu trở lên, mỗi vế câu có cấu tạo đầy đủ chủ ngữ – vị ngữ và thể hiện một ý trọn vẹn. Các vế câu này thường được nối với nhau bằng các từ nối (như: vì… nên…, nếu… thì…, tuy… nhưng…, không những… mà còn…, càng… càng…, để…) hoặc bằng các dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm) khi mối quan hệ ý nghĩa rõ ràng.

Phương pháp đặt câu ghép hiệu quả (theo sách giáo khoa mới):

  1. Xác định rõ chủ đề: Mình muốn nói về điều gì?
  2. Nghĩ ra hai ý tưởng (vế câu) có liên quan chặt chẽ với nhau: Hai ý tưởng này có thể là nguyên nhân – kết quả, điều kiện – kết quả, tương phản, bổ sung, mục đích,…
  3. Chọn từ nối hoặc dấu câu phù hợp: Tùy theo mối quan hệ giữa hai ý tưởng mà chúng ta chọn từ nối cho đúng.
  4. Ghép hai ý tưởng lại thành câu hoàn chỉnh: Đặt từ nối vào giữa hoặc đầu các vế câu.
  5. Kiểm tra lại câu: Đọc lại xem câu đã hay, đúng ngữ pháp và thể hiện đúng ý mình muốn chưa.

Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau giải bài tập này theo đúng các bước trên nhé!

A. Đặt 5 câu ghép theo chủ đề là “bảo vệ môi trường”:

Câu 1:

  • Bước 1: Chủ đề là “bảo vệ môi trường”.
  • Bước 2:

    Ý 1 (vế 1): Chúng ta biết bảo vệ môi trường.

    Ý 2 (vế 2): Cuộc sống của muôn loài ngày càng tốt đẹp hơn.
  • Bước 3: Mối quan hệ giữa hai ý này là “nguyên nhân – kết quả”. Chúng ta sẽ dùng cặp từ nối “Vì… nên…”.
  • Bước 4: Ghép hai ý thành câu.
  • Bước 5: Kiểm tra lại.

Lời giải:

chúng ta biết bảo vệ môi trường, nên cuộc sống của muôn loài ngày càng tốt đẹp hơn.

(Giải thích: Vế 1 là “chúng ta biết bảo vệ môi trường”, vế 2 là “cuộc sống của muôn loài ngày càng tốt đẹp hơn”. Hai vế được nối bằng cặp quan hệ từ “Vì… nên…”, thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả.)

Câu 2:

  • Bước 1: Chủ đề “bảo vệ môi trường”.
  • Bước 2:

    Ý 1 (vế 1): Mọi người cùng nhau dọn dẹp đường phố.

    Ý 2 (vế 2): Môi trường sẽ xanh – sạch – đẹp hơn nhiều.
  • Bước 3: Mối quan hệ là “điều kiện – kết quả”. Chúng ta sẽ dùng cặp từ nối “Nếu… thì…”.

Lời giải:

Nếu mọi người cùng nhau dọn dẹp đường phố, thì môi trường sẽ xanh – sạch – đẹp hơn nhiều.

(Giải thích: Vế 1 nêu điều kiện “mọi người cùng nhau dọn dẹp đường phố”, vế 2 nêu kết quả “môi trường sẽ xanh – sạch – đẹp hơn nhiều”. Cặp quan hệ từ “Nếu… thì…” nối hai vế lại.)

Câu 3:

  • Bước 1: Chủ đề “bảo vệ môi trường”.
  • Bước 2:

    Ý 1 (vế 1): Công việc bảo vệ môi trường còn nhiều khó khăn.

    Ý 2 (vế 2): Chúng ta vẫn cần phải cố gắng mỗi ngày.
  • Bước 3: Mối quan hệ là “tương phản, nhượng bộ”. Chúng ta sẽ dùng cặp từ nối “Mặc dù… song…”.

Lời giải:

Mặc dù công việc bảo vệ môi trường còn nhiều khó khăn, song chúng ta vẫn cần phải cố gắng mỗi ngày.

(Giải thích: Vế 1 đưa ra một sự thật “công việc bảo vệ môi trường còn nhiều khó khăn”, vế 2 là hành động “chúng ta vẫn cần phải cố gắng mỗi ngày” ngược lại với sự thật đó. Cặp từ nối “Mặc dù… song…” thể hiện mối quan hệ tương phản.)

Câu 4:

  • Bước 1: Chủ đề “bảo vệ môi trường”.
  • Bước 2:

    Ý 1 (vế 1): Để cây cối quanh ta luôn tươi tốt. (Đây là mục đích)

    Ý 2 (vế 2): Chúng ta cần tưới nước và chăm sóc chúng thường xuyên. (Đây là hành động để đạt mục đích)
  • Bước 3: Mối quan hệ là “mục đích – hành động”. Chúng ta có thể dùng từ nối “Để…” đặt ở đầu vế mục đích.

Lời giải:

Để cây cối quanh ta luôn tươi tốt, chúng ta cần tưới nước và chăm sóc chúng thường xuyên.

(Giải thích: Vế “Để cây cối quanh ta luôn tươi tốt” là mục đích, vế “chúng ta cần tưới nước và chăm sóc chúng thường xuyên” là hành động thực hiện mục đích đó. Từ “Để” giúp nối hai vế và làm rõ mục đích.)

Câu 5:

  • Bước 1: Chủ đề “bảo vệ môi trường”.
  • Bước 2:

    Ý 1 (vế 1): Gia đình em thường xuyên phân loại rác thải.

    Ý 2 (vế 2): Gia đình em còn tham gia các buổi dọn vệ sinh khu phố.
  • Bước 3: Mối quan hệ là “bổ sung, tăng tiến”. Chúng ta sẽ dùng cặp từ nối “Không những… mà còn…”.

Lời giải:

Không những gia đình em thường xuyên phân loại rác thải, mà còn tham gia các buổi dọn vệ sinh khu phố.

(Giải thích: Vế 1 nêu một việc làm “gia đình em thường xuyên phân loại rác thải”, vế 2 bổ sung thêm một việc làm khác, hay hơn “tham gia các buổi dọn vệ sinh khu phố”. Cặp từ nối “Không những… mà còn…” thể hiện quan hệ tăng tiến.)

B. Đặt 5 câu ghép theo chủ đề là “học tập”:

Câu 1:

  • Bước 1: Chủ đề là “học tập”.
  • Bước 2:

    Ý 1 (vế 1): Em chăm chỉ học bài mỗi ngày.

    Ý 2 (vế 2): Em luôn đạt kết quả tốt trong các kì thi.
  • Bước 3: Mối quan hệ là “nguyên nhân – kết quả”. Dùng cặp từ nối “Vì… nên…”.

Lời giải:

em chăm chỉ học bài mỗi ngày, nên em luôn đạt kết quả tốt trong các kì thi.

(Giải thích: Vế 1 là nguyên nhân “em chăm chỉ học bài mỗi ngày”, vế 2 là kết quả “em luôn đạt kết quả tốt trong các kì thi”. Cặp quan hệ từ “Vì… nên…” nối hai vế lại.)

Câu 2:

  • Bước 1: Chủ đề “học tập”.
  • Bước 2:

    Ý 1 (vế 1): Chúng ta tập trung nghe giảng.

    Ý 2 (vế 2): Bài học sẽ dễ hiểu hơn rất nhiều.
  • Bước 3: Mối quan hệ là “điều kiện – kết quả”. Dùng cặp từ nối “Nếu… thì…”.

Lời giải:

Nếu chúng ta tập trung nghe giảng, thì bài học sẽ dễ hiểu hơn rất nhiều.

(Giải thích: Vế 1 nêu điều kiện “chúng ta tập trung nghe giảng”, vế 2 nêu kết quả “bài học sẽ dễ hiểu hơn rất nhiều”. Cặp quan hệ từ “Nếu… thì…” nối hai vế.)

Câu 3:

  • Bước 1: Chủ đề “học tập”.
  • Bước 2:

    Ý 1 (vế 1): Có những bài tập khó.

    Ý 2 (vế 2): Chúng em vẫn kiên trì suy nghĩ để tìm ra lời giải.
  • Bước 3: Mối quan hệ là “tương phản, nhượng bộ”. Dùng cặp từ nối “Dù… nhưng…”.

Lời giải:

có những bài tập khó, nhưng chúng em vẫn kiên trì suy nghĩ để tìm ra lời giải.

(Giải thích: Vế 1 nêu một trở ngại “có những bài tập khó”, vế 2 là hành động “chúng em vẫn kiên trì suy nghĩ” ngược lại với trở ngại đó. Cặp từ nối “Dù… nhưng…” thể hiện mối quan hệ tương phản.)

Câu 4:

  • Bước 1: Chủ đề “học tập”.
  • Bước 2:

    Ý 1 (vế 1): Càng học nhiều kiến thức mới.

    Ý 2 (vế 2): Chúng em càng cảm thấy thích thú với việc khám phá thế giới.
  • Bước 3: Mối quan hệ là “tăng tiến, đồng thời”. Dùng cặp từ nối “Càng… càng…”.

Lời giải:

Càng học nhiều kiến thức mới, chúng em càng cảm thấy thích thú với việc khám phá thế giới.

(Giải thích: Vế 1 và vế 2 cùng tăng tiến theo một hướng, thể hiện sự đồng thời. Vế “Càng học nhiều kiến thức mới” và vế “chúng em càng cảm thấy thích thú…” được nối bằng cặp quan hệ từ “Càng… càng…”.)

Câu 5:

  • Bước 1: Chủ đề “học tập”.
  • Bước 2:

    Ý 1 (vế 1): Thầy cô giáo tận tình hướng dẫn.

    Ý 2 (vế 2): Chúng em ngày càng tiến bộ trong học tập.
  • Bước 3: Mối quan hệ là “nhờ vào… mà có kết quả”. Dùng cặp từ nối “Nhờ… mà…”.

Lời giải:

Nhờ thầy cô giáo tận tình hướng dẫn, chúng em ngày càng tiến bộ trong học tập.

(Giải thích: Vế 1 nêu nguyên nhân tích cực “thầy cô giáo tận tình hướng dẫn”, vế 2 là kết quả tốt đẹp “chúng em ngày càng tiến bộ”. Cặp quan hệ từ “Nhờ… mà…” thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả mang tính tích cực.)

Các con thấy không? Đặt câu ghép không hề khó một chút nào khi chúng ta hiểu rõ ý nghĩa của các vế câu và chọn được từ nối phù hợp. Cô hi vọng qua bài tập này, các con đã nắm chắc hơn cách đặt câu ghép và sẽ vận dụng thật tốt vào các bài văn của mình nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\(*\) Đặt 5 câu ghép theo chủ đề là bảo vệ môi trường: 

\(1.\) Không chỉ học sinh mới có nhiệm vụ bảo vệ môi trường tất cả mọi người đều phải thế.

\(=>\) Phân tích cấu tạo:

– Chủ Ngữ 1: học sinh

– Vị Ngữ 1: mới có nhiệm vụ bảo vệ môi trường

– Chủ Ngữ 2: tất cả mọi người

– Vị Ngữ 2: đều phải thế

\(to\) Cặp quan hệ từ: ”Không chỉ… mà…”

\(2.\) rác đang lấn chiếm khắp toàn cầu nên nhà trường đã phát động phong trào ”bảo vệ môi trường” cho chúng em.

\(=>\) Phân tích cấu tạo:

– Chủ Ngữ 1: rác

– Vị Ngữ 1: đang lấn chiếm khắp toàn cầu

– Chủ Ngữ 2: nhà trường 

– Vị Ngữ 2: đã phát động phong trào ”bảo vệ môi trường” cho chúng em

\(to\) Cặp quan hệ từ: ”Vì… nên…”

\(3.\) Nếu chúng ta chung tay bảo vệ trái đất thì nó sẽ trở lại xanh tươi như ngày nào.

\(=>\) Phân tích cấu tạo:

– Chủ Ngữ 1: chúng ta

– Vị Ngữ 1: chung tay  bảo vệ trái đất

– Chủ Ngữ 2: nó

– Vị Ngữ 2: sẽ trở lại xanh tươi như ngày nào

\(to\) Cặp quan hệ từ: ”Nếu… thì…”

\(4.\) Mọi người phải bảo vệ môi trường thì hành tinh này mới trở nên tươi tắn.

\(=>\) Phân tích cấu tạo:

– Chủ Ngữ 1: mọi người

– Vị Ngữ 1: phải bảo vệ môi trường

– Chủ Ngữ 2: hành tinh này

– Vị Ngữ 2: mới trở nên tươi tắn

\(to\) Quan hệ từ: ”thì”

\(5.\) Nếu mọi người không vứt rác bừa bãi thì trái đất này sẽ không bị ô nhiễm.

\(=>\) Phân tích cấu tạo:

– Chủ Ngữ 1: mọi người

– Vị Ngữ 1: không vứt rác bừa bãi

– Chủ Ngữ 2: trái đất này

– Vị Ngữ 2: sẽ không bị ô nhiễm

\(to\) Quan hệ từ: ”Nếu… thì…”

\(*\) Đặt 5 câu ghép theo chủ đề là học tập:

\(1.\) Nếu hôm qua Hoa chăm chỉ ôn bài thì hôm nay bạn ấy đâu bị điểm kém.

\(=>\) Phân tích cấu tạo:

– Trạng Ngữ 1: hôm qua

– Chủ Ngữ 1: Hoa

– Vị Ngữ 1: chăm chỉ ôn bài

– Trạng Ngữ 2: hôm nay

– Chủ Ngữ 2: bạn ấy

– Vị Ngữ 2: đâu bị điểm kém

\(to\) Cặp quan hệ từ: ”Nếu… thì…”

\(2.\) Mặc dù Hùng luôn ôn bài kĩ nhưng lúc trả bài bạn lại quên mất những gì đã học.

\(=>\) Phân tích cấu tạo:

– Chủ Ngữ 1: Hùng

– Vị Ngữ 1: luôn ôn bài kĩ

– Trạng Ngữ: lúc trả bài

– Chủ Ngữ 2: bạn 

– Vị Ngữ 2: lại quên mất những gì đã học lúc

\(to\) Cặp quan hệ từ: ”Mặc dù… nhưng…”

\(3.\) Tuy Thảo học giỏi nhưng bạn không kiêu ngạo.

\(=>\) Phân tích cấu tạo:

– Chủ Ngữ 1: Thảo

– Vị Ngữ 1: học giỏi

– Chủ Ngữ 2: bạn

– Vị Ngữ 2: không kiêu ngạo

\(to\) Cặp quan hệ từ: ”Tuy… nhưng…”

\(4.\) Phương luôn chăm chỉ ôn bài nên bạn ấy luôn đạt điểm tốt trong những kì thi.

\(=>\) Phân tích cấu tạo:

– Chủ Ngữ 1: Phương

– Vị Ngữ 1: luôn chăm chỉ ôn bài

– Chủ Ngữ 2: bạn ấy 

– Vị Ngữ 2: luôn đạt điểm tốt trong những kì thi

\(to\) Cặp quan hệ từ: ”Vì… nên…”

\(5.\) Lan càng chăm chỉ, bạn ấy càng đạt thành tích cao.

\(=>\) Phân tích cấu tạo:

– Chủ Ngữ 1: Lan

– Vị Ngữ 1: chăm chỉ

– Chủ Ngữ 2: bạn ấy

– Vị Ngữ 2: đạt thành tích cao

\(to\) Cặp quan hệ từ: ”càng… càng…”

\(\\\)

\(\text{#Thọu}\)

Trả lời bởi:
▲ 1

[Câu trả lời]

* Đặt 5 câu ghép theo chủ đề là bảo vệ môi trường: 

– Bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm riêng của tổ chức hay quốc gia nào, mà nó chính là trách nhiệm của mỗi người chúng ta

→ CN1: Bảo vệ môi trường ; VN1:là trách nhiệm riêng của tổ chức hay quốc gia nào

→ CN2: nó ; VN2: chính là trách nhiệm của mỗi người chúng ta

→ Cặp QHT: Không chỉ – mà

– Nếu mỗi người chúng ta đều có ý thức thì môi trường sẽ ít bị ô nhiễm

→ CN1: mỗi người chúng ta ; VN1:đều có ý thức

→ CN2:môi trường ; VN2: sẽ ít bị ô nhiễm

→ Cặp QHT: Nếu – thì

– Bảo vệ môi trường không chỉ là bảo vệ cuộc sống xung quanh chúng ta, mà nó còn giúp chúng ta duy trì sự sống trên Trái đất

→ CN1: Bảo vệ môi trường ; VN1:là bảo vệ cuộc sống xung quanh chúng ta

→ CN2: nó ; VN2: còn giúp chúng ta duy trì sự sống trên Trái đất

→ Cặp QHT: Không chỉ – mà

– Vì con người chặt phá rừng bừa bãi, nên diện tích rừng bị thu hẹp

→ CN1: con người; VN1: chặt phá rừng bừa bãi

→ CN2: diện tích rừng ; VN2: bị thu hẹp

→ Cặp QHT: Vì – nên

– Do tác hại của hiệu ứng nhà kính gây ra, nên trái đất dần nóng lên

→ CN1: tác hại của hiệu ứng nhà kính ; VN1:gây ra

→ CN2: trái đất; VN2: dần nóng lên

→ Cặp QHT: Do – nên

* Đặt 5 câu ghép theo chủ đề là học tập:

– Nếu chúng ta nắm được bài tốt thì chúng ta sẽ dễ dàng vượt qua kỳ thi

→ CN1: chúng ta ; VN1:nắm được bài tốt

→ CN2: chúng ta; VN2: sẽ dễ dàng vượt qua kỳ thi

→ Cặp QHT: Nếu – thì

– Vì chúng ta đều là bạn bè nên chúng ta phải giúp đỡ nhau trong học tập

→ CN1: chúng ta ; VN1:đều là bạn bè

→ CN2: chúng ta ; VN2: phải giúp đỡ nhau trong học tập

→ Cặp QHT: Vì – nên

– Nếu chúng ta học tập tốt, thì tất cả mọi người sẽ rất vui lòng

→ CN1: chúng ta ; VN1:học tập tốt

→ CN2: tất cả mọi người ; VN2: sẽ rất vui lòng

→ Cặp QHT: Nếu – thì

– Em rất thích đọc sách, vì đọc sách giúp em hiểu biết nhiều hơn

→ CN1: Em ; VN1:rất thích đọc sách

→ CN2: đọc sách ; VN2: giúp em hiểu biết nhiều hơn

→ QHT: vì

– Học tập tốt không chỉ là nghĩa vụ của chúng ta, mà nó còn là tương lai của chúng ta.

→ CN1: Học tập tốt ; VN1:là nghĩa vụ của chúng ta

→ CN2: nó ; VN2: còn là tương lai của chúng ta.

→ Cặp QHT: Không chỉ – mà

\(#\)\( Khánh\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo