. Đặt câu hỏi cho phần gạch châ của những câu dưới đây.
1. Mary has moved to her…
1. Mary has moved to her new house for 4 months.
________________________________________________________________________________
2. The airplane takes off at 6pm tomorrow.
________________________________________________________________________________
3. James and Jane are helping an old man cross the road.
________________________________________________________________________________
4. The children visit their grandparents every two months.
________________________________________________________________________________
5. This dress costs me $100 to buy.
________________________________________________________________________________
6. The couple has sent a letter to their daughter.
________________________________________________________________________________
7. Many people are queuing in front of the shop because a hot item is on sale.
________________________________________________________________________________
8. They have watched this movie three times.
________________________________________________________________________________
9. My mother is always complaining about my untidiness.
________________________________________________________________________________
10. I often learn a new word by making sentences with it.
________________________________________________________________________________
Chúng ta sẽ đi lần lượt từng câu, phân tích và đặt câu hỏi cho phần gạch chân.
Câu 1: Mary has moved to her new house for 4 months.
Phần gạch chân là “for 4 months”. Đây là một cụm chỉ khoảng thời gian.
Để hỏi về khoảng thời gian, chúng ta dùng từ để hỏi “How long”.
Câu này đang ở thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect), với cấu trúc “has/have + V3/ed”.
Động từ chính là “has moved”.
Khi đặt câu hỏi, chúng ta sẽ đưa trợ động từ “has” lên trước chủ ngữ “Mary”.
Vậy, câu hỏi sẽ là:
How long has Mary moved to her new house?
Câu 2: The airplane takes off at 6pm tomorrow.
Phần gạch chân là “at 6pm tomorrow”. Đây là một cụm chỉ thời gian cụ thể.
Để hỏi về thời gian, chúng ta dùng từ để hỏi “When”.
Câu này đang ở thì Hiện tại Đơn (Present Simple), dùng để diễn tả lịch trình, thời khóa biểu.
Động từ chính là “takes off”.
Khi đặt câu hỏi với “When”, chúng ta cần mượn trợ động từ “do” hoặc “does”. Vì chủ ngữ là “the airplane” (số ít), chúng ta dùng “does”.
Động từ “takes off” sẽ trở về dạng nguyên mẫu là “take off”.
Vậy, câu hỏi sẽ là:
When does the airplane take off?
Câu 3: James and Jane are helping an old man cross the road.
Phần gạch chân là “an old man”. Đây là tân ngữ chỉ người.
Để hỏi về người (làm đối tượng của hành động), chúng ta dùng từ để hỏi “Who”.
Câu này đang ở thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous), với cấu trúc “am/is/are + V-ing”.
Động từ chính là “are helping”.
Vì “James and Jane” là chủ ngữ, chúng ta đặt câu hỏi về tân ngữ mà họ đang giúp đỡ.
Vậy, câu hỏi sẽ là:
Who are James and Jane helping cross the road?
Câu 4: The children visit their grandparents every two months.
Phần gạch chân là “every two months”. Đây là một cụm chỉ tần suất.
Để hỏi về tần suất, chúng ta dùng cụm từ “How often”.
Câu này đang ở thì Hiện tại Đơn (Present Simple).
Động từ chính là “visit”.
Vì chủ ngữ là “The children” (số nhiều), chúng ta dùng trợ động từ “do” khi đặt câu hỏi.
Động từ “visit” sẽ giữ nguyên dạng.
Vậy, câu hỏi sẽ là:
How often do the children visit their grandparents?
Câu 5: This dress costs me \(100 to buy.
Phần gạch chân là “\)100”. Đây là một số tiền.
Để hỏi về số tiền, chúng ta dùng cụm từ “How much” đi với “money” hoặc trực tiếp hỏi về giá cả của sự vật.
Câu này đang ở thì Hiện tại Đơn (Present Simple).
Động từ chính là “costs”.
Vì chủ ngữ là “This dress” (số ít), chúng ta dùng trợ động từ “does” khi đặt câu hỏi.
Động từ “costs” sẽ trở về dạng nguyên mẫu là “cost”.
Vậy, câu hỏi sẽ là:
How much does this dress cost to buy?
Câu 6: The couple has sent a letter to their daughter.
Phần gạch chân là “a letter”. Đây là tân ngữ chỉ vật.
Để hỏi về vật, chúng ta dùng từ để hỏi “What”.
Câu này đang ở thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect).
Động từ chính là “has sent”.
Chúng ta đặt câu hỏi về vật mà “the couple” đã gửi.
Vậy, câu hỏi sẽ là:
What has the couple sent to their daughter?
Câu 7: Many people are queuing in front of the shop because a hot item is on sale.
Phần gạch chân là “because a hot item is on sale”. Đây là một mệnh đề chỉ lý do.
Để hỏi về lý do, chúng ta dùng từ để hỏi “Why”.
Câu này đang ở thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous) ở mệnh đề chính: “Many people are queuing…”.
Chúng ta đặt câu hỏi về lý do tại sao nhiều người lại xếp hàng.
Vậy, câu hỏi sẽ là:
Why are many people queuing in front of the shop?
Câu 8: They have watched this movie three times.
Phần gạch chân là “three times”. Đây là một cụm chỉ tần suất/số lần.
Để hỏi về số lần, chúng ta dùng cụm từ “How many times”.
Câu này đang ở thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect).
Động từ chính là “have watched”.
Vì chủ ngữ là “They” (số nhiều), trợ động từ “have” đứng trước chủ ngữ.
Vậy, câu hỏi sẽ là:
How many times have they watched this movie?
Câu 9: My mother is always complaining about my untidiness.
Phần gạch chân là “about my untidiness”. Đây là tân ngữ chỉ vật mà mẹ đang phàn nàn.
Để hỏi về vật, chúng ta dùng từ để hỏi “What”.
Câu này đang ở thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous) và có trạng từ “always” chỉ sự thường xuyên.
Động từ chính là “is complaining”.
Chúng ta sẽ đặt câu hỏi về việc mẹ phàn nàn về điều gì.
Vậy, câu hỏi sẽ là:
What is your mother always complaining about?
Câu 10: I often learn a new word by making sentences with it.
Phần gạch chân là “by making sentences with it”. Đây là một cụm chỉ phương pháp/cách thức để học từ mới.
Để hỏi về cách thức, chúng ta dùng từ để hỏi “How”.
Câu này đang ở thì Hiện tại Đơn (Present Simple).
Động từ chính là “learn”.
Vì chủ ngữ là “I”, chúng ta dùng trợ động từ “do” khi đặt câu hỏi.
Động từ “learn” sẽ giữ nguyên dạng.
Vậy, câu hỏi sẽ là:
How do you often learn a new word?
Cô hy vọng bài tập này giúp các em củng cố lại kiến thức về cách đặt câu hỏi Wh- questions. Các em hãy xem lại từng bước một, ghi nhớ các từ để hỏi và cách sử dụng chúng nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô!
1 . How long has Mary moved to her new house ?
2 . What time does the airplane take off tomorrow ?
3 . What are James and Jane going to do ?
4 . How often do the children visit their grandparents ?
5 . How much does this dress cost you to buy ?
6 . What has the couple do ?
7 . What are many people doing ?
8 . How many times have they watched this movie ?
9 . What is your mother always complaining about ?
10 . How do you often do to learn a new word ?
1. How long has Mary moved to her new house?
2. What time does the airplane take off tomorrow?
3. What are James and Jane going to do?
4. How often do the children visit their grandparents?
5. How much does this dress cost you to buy?
6. What has the couple do?
7. What are many people doing?
8. How many times have they watched this movie?
9. What is your mother always complaining about?
10. How do you often do to learn a new word?