Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Đặt câu với từ đã cho để phân biệt nghĩa của từ đó: a. ngon – Nghĩa gốc ……….

Đặt câu với từ đã cho để phân biệt nghĩa của từ đó:
a. ngon – Nghĩa gốc ……….

Đặt câu với từ đã cho để phân biệt nghĩa của từ đó:
a. ngon – Nghĩa gốc …………………………………………………… – Nghĩa chuyển: ………………………………………………
b. chân – Nghĩa gốc ………………………………………………… – Nghĩa chuyển: ……………………………………………
c. cứng – Nghĩa gốc ………………………………………………… – Nghĩa chuyển: ……………………………………………
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 8
Chào các em học sinh yêu quý!
Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau khám phá sự thú vị của từ ngữ tiếng Việt qua bài tập phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các từ.
Chúng ta cùng bắt đầu nhé!

Bước 1: Hiểu yêu cầu bài tập
Bài tập yêu cầu chúng ta đặt câu để làm rõ nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các từ đã cho: ngon, chân, cứng.
Nghĩa gốc là nghĩa cơ bản, ban đầu của từ.
Nghĩa chuyển là nghĩa được mở rộng, phái sinh từ nghĩa gốc, thường dựa trên sự tương đồng về hình dạng, đặc điểm, công dụng,…

Bước 2: Phân tích và đặt câu cho từ “ngon”
a. ngon
– Nghĩa gốc: Chỉ vị hấp dẫn, làm hài lòng vị giác, thường dùng để chỉ thức ăn, đồ uống.
* Đặt câu với nghĩa gốc:
Món cháo mẹ nấu buổi sáng thật là ngon.
* Giải thích: Trong câu này, “ngon” diễn tả vị ngon đặc trưng của món ăn, phù hợp với vị giác.
– Nghĩa chuyển: Chỉ sự hấp dẫn, lôi cuốn, có tác dụng tốt, mang lại lợi ích.
* Đặt câu với nghĩa chuyển:
Đoạn văn này viết rất ngon, ai đọc cũng thích.
* Giải thích: Ở đây, “ngon” không còn chỉ vị giác nữa mà diễn tả sự hay, hấp dẫn, lôi cuốn của lời văn.

Bước 3: Phân tích và đặt câu cho từ “chân”
b. chân
– Nghĩa gốc: Bộ phận dùng để đi, đứng, nâng đỡ cơ thể của người, động vật.
* Đặt câu với nghĩa gốc:
Cô bé chạy tung tăng bằng đôi chân nhỏ.
* Giải thích: “Chân” trong câu này chỉ bộ phận cơ thể giúp cô bé di chuyển.
– Nghĩa chuyển: Bộ phận dưới cùng, phần gốc hoặc phần đỡ của một số đồ vật, sự vật.
* Đặt câu với nghĩa chuyển:
Chiếc bàn này có bốn chân rất vững chãi.
* Giải thích: “Chân” ở đây chỉ bộ phận đỡ lấy mặt bàn, tương tự như chân của con người, động vật.

Bước 4: Phân tích và đặt câu cho từ “cứng”
c. cứng
– Nghĩa gốc: Khó bị biến dạng, dễ vỡ, có sức chịu đựng cao.
* Đặt câu với nghĩa gốc:
Cái que củi này rất cứng, khó bẻ gãy.
* Giải thích: “Cứng” ở đây chỉ đặc tính vật lý của vật liệu, khó thay đổi hình dạng.
– Nghĩa chuyển: Kiên quyết, không mềm mỏng, không thay đổi ý kiến.
* Đặt câu với nghĩa chuyển:
Mặc dù gặp nhiều khó khăn, anh ấy vẫn giữ thái độ cứng rắn.
* Giải thích: “Cứng rắn” ở đây chỉ sự kiên định, không dễ dàng khuất phục, không mềm mỏng.

Kết luận:
Qua bài tập này, chúng ta thấy rằng một từ có thể có nhiều nghĩa khác nhau. Việc phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển giúp chúng ta hiểu sâu hơn về cách sử dụng từ ngữ, làm cho lời nói và bài viết của mình thêm phong phú, sinh động.
Các em về nhà luyện tập thêm với các từ khác nhé! Cô tin rằng các em sẽ ngày càng yêu thích môn Tiếng Việt hơn.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

a)

Nghĩa gốc: Món ăn mày rất ngon.
Nghĩa chuyển: Bé ngủ ngon giấc.

b)

Nghĩa gốc: Ông em bị đau chân.

Nghĩa chuyển: Cuối cùng, chúng tôi cũng đi tới chân núi.

c)

Nghĩa gốc: Cái cây này thật cứng

Nghĩa chuyển: Cô bé này thật bướng bỉnh, cứng đầu

Trả lời bởi: Nguyễn Trúc
▲ 1

#nhím 

A ) ngon : 

– NGhĩa gốc : BỮa cơm mẹ nấu là ngon số một .

– nghĩa chuyễn : Mẹ em luôn muốn em có một giấc ngủ ngon

b ) chân : 

Nghĩa gốc : Bạn Phúc bị gãy chân do xe tông .

Nghĩa chuyển : Chân ghế bị gãy .

c ) cứng 

nghĩa gốc : Cái nắp của chai nước ngọt rất cứng.

nghĩa chuyễn : Mẹ em thường nói :” Mày đừng có mà cứng đầu nghe chưa “
#nhím gửi bạn  nha

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo