Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Đặt với mỗi thành ngữ cho dưới đây 1 câu. : Mặt nặng mày nhẹ, Mặt hoa da phấn, M…

Đặt với mỗi thành ngữ cho dưới đây 1
câu. : Mặt nặng mày nhẹ, Mặt hoa da phấn, M…

Đặt với mỗi thành ngữ cho dưới đây 1
câu. : Mặt nặng mày nhẹ, Mặt hoa da phấn, Mặt sắt đen sì. Tìm thêm một số thành ngữ khác có từ mặt. Giải nghĩa các thành ngữ đã tìm được
Nhanh nhaá
Hỏi bởi: Deptrai Nhất Phây Búc
3 câu trả lời

▲ 9
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau khám phá một phần rất thú vị trong kho tàng ngôn ngữ tiếng Việt, đó là các thành ngữ. Các thành ngữ không chỉ làm cho lời nói, bài viết thêm sinh động, giàu hình ảnh mà còn chứa đựng những bài học, kinh nghiệm quý báu của ông cha ta. Chúng ta sẽ cùng nhau giải bài tập về các thành ngữ có chứa từ “mặt” nhé!

Bài tập yêu cầu chúng ta đặt câu với ba thành ngữ đã cho và tìm thêm các thành ngữ khác có từ “mặt”, sau đó giải nghĩa chúng.

Chúng ta sẽ đi từng bước một nhé!

Bước 1: Đặt câu với các thành ngữ đã cho.

Để đặt được câu hay, chúng ta cần hiểu rõ nghĩa của từng thành ngữ trước đã.

* Thành ngữ: Mặt nặng mày nhẹ

* Nghĩa: Chỉ thái độ tỏ ra bực bội, khó chịu, không vui vẻ với ai đó. Thường biểu hiện qua nét mặt và đôi mày cau lại.

* Câu ví dụ: Trong cuộc họp căng thẳng, ai cũng thấy mặt nặng mày nhẹ khi nghe những báo cáo thiếu sót.

* Giải thích: Cô chọn câu này vì nó thể hiện rõ tình huống thể hiện thái độ không hài lòng, bực bội của mọi người khi nghe tin xấu.

* Thành ngữ: Mặt hoa da phấn

* Nghĩa: Chỉ khuôn mặt xinh đẹp, tươi tắn, có nước da trắng hồng, mịn màng, thường là của phụ nữ.

* Câu ví dụ: Cô bé hàng xóm ngày càng lớn, trông thật dịu dàng với mặt hoa da phấn.

* Giải thích: Câu này gợi lên hình ảnh một cô gái trẻ với vẻ đẹp tươi tắn, làn da mịn màng, rất phù hợp với nghĩa của thành ngữ.

* Thành ngữ: Mặt sắt đen sì

* Nghĩa: Chỉ khuôn mặt trông rất dữ tợn, cau có, hoặc tỏ ra tức giận, khó gần.

* Câu ví dụ: Sau khi bị nhắc nhở về thái độ làm việc, anh ta chỉ biết ngồi im với mặt sắt đen sì.

* Giải thích: Câu này miêu tả rõ tình trạng một người đang rất bực tức, giận dữ, khiến nét mặt trở nên khó coi.

Bước 2: Tìm thêm một số thành ngữ khác có từ “mặt”.

Đây là phần đòi hỏi sự liên tưởng và kiến thức về ngôn ngữ của các em. Cô sẽ gợi ý một vài thành ngữ phổ biến nhé:

* Mặt dày mày dạn
* Mặt trời chân lặn
* Mặt trái của vấn đề
* Mặt kênh mặt kiệu
* Mặt mày bơ phờ
* …

Bước 3: Giải nghĩa các thành ngữ đã tìm được.

Chúng ta sẽ giải nghĩa một số thành ngữ cô vừa tìm được ở Bước 2:

* Thành ngữ: Mặt dày mày dạn

* Nghĩa: Chỉ người trơ trẽn, không biết xấu hổ, làm những việc sai trái hoặc nhận lỗi mà không hề cảm thấy hổ thẹn.

* Thành ngữ: Mặt trời chân lặn

* Nghĩa: Chỉ lúc chiều muộn, khi mặt trời sắp xuống hẳn phía chân trời. Thường dùng để diễn tả thời điểm đã muộn, sắp hết ngày.

* Thành ngữ: Mặt trái của vấn đề

* Nghĩa: Chỉ những khía cạnh tiêu cực, xấu, không tốt của một sự việc, một vấn đề.

* Thành ngữ: Mặt kênh mặt kiệu

* Nghĩa: Chỉ thái độ kênh kiệu, tự cao tự đại, coi thường người khác.

* Thành ngữ: Mặt mày bơ phờ

* Nghĩa: Chỉ khuôn mặt trông mệt mỏi, phờ phạc, thiếu sức sống, có thể do ốm đau, thiếu ngủ hoặc buồn bã.

Các em thấy không, mỗi thành ngữ đều mang một ý nghĩa riêng và thường ẩn chứa những nét văn hóa, lối suy nghĩ của người Việt. Khi sử dụng thành ngữ, chúng ta cần đặt trong ngữ cảnh phù hợp để câu văn thêm sinh động và ý nghĩa được truyền tải trọn vẹn nhất.

Bài tập của chúng ta hôm nay đến đây là kết thúc. Cô mong rằng qua bài học này, các em sẽ yêu thích và có thêm nhiều kiến thức bổ ích về tiếng Việt. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Mặt nặng mày nhẹ

-> Cô ấy cứ mặt nặng mày nhẹ với tôi

Mặt hoa da phấn:

-> Những cô gái ở đây toàn mặt hoa da phấn, rất xinh đẹp

Mặt sắt đen sì:

-> Hắn cứ trưng bộ mặt sắt đen sì ấy với họ

– Các thành ngữ khác: 

Bán mặt cho đất bán lưng cho trời: chỉ những người lao động khổ cực

Ba mặt một lời nghĩa là sự thật được xác minh có đủ hai bên và người làm chứng

Mặt đỏ như gấc nghĩa là mặt đỏ gay

Trả lời bởi: thanhxuando
▲ 1

– Mặt nặng mày nhẹ:

Mỗi lần tôi làm sai mẹ tôi lại mặt nặng mày nhẹ quát tôi.

– Mặt hoa da phấn:

Cô thiếu nữ mới lớn với vẻ đẹp mặt hoa da phấn.

– Mặt sắt đen sì:

Anh ấy là người mặt sắt đen sì.

* Một số thành ngữ có từ “mặt” khác:

– Đầu trâu mặt ngựa: là những kẻ côn đồ, hung ác.

– Chọn mặt gửi vàng: chọn người đáng tin cậy để giao phó của cải quý giá.

#Xin hay nhất!

Trả lời bởi: Thanxis Sentase

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo