Đấu phẩy có 3 tác dụng
Tác dụng của dấu phẩy:
– Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
– Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
– Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
Nêu TÁC DỤNG của DẤU PHẨY trong BÀI Này :
Trong giờ học , khung cảnh tĩnh mịch bao trùm nơi đây . Nhưng chỉ một hồi trống vừa vang lên giòn giã báo hiệu giờ ra chơi đã đến . Từ của các lớp học , các bạn học sinh chạy ùa ra sân trường như đàn ông vỡ tổ . Bầu không gian trở nên náo nhiệt hơn bao giờ hết . Mỗi người đều chọn cho mình một trò chơi thú vị . Một số bạn nam thì chơi đá bóng trên sân cỏ , một số khác thì chơi bắn bi , đá cầu, … Phía bên kia là những cô bạn đang chơi nhảy dây hay ngồi trò chuyện .Cũng có nhiều học sinh đọc sách và ôn lại bài dưới gốc cây xanh um . Giờ ra chơi của chúng tôi là thế đấy !
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu thật kỹ về công dụng của dấu phẩy trong bài văn mà đề bài đã cho nhé. Dấu phẩy là một dấu câu rất quan trọng, giúp câu văn rõ ràng và dễ hiểu hơn rất nhiều đấy. Chúng ta hãy cùng nhau “mổ xẻ” từng dấu phẩy một để xem chúng làm nhiệm vụ gì nhé!
Dựa vào 3 tác dụng chính của dấu phẩy mà chúng ta đã học, đó là:
- Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
- Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
- Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng phân tích từng dấu phẩy xuất hiện trong đoạn văn nhé!
1. Dấu phẩy thứ nhất: “Trong giờ học, khung cảnh tĩnh mịch bao trùm nơi đây.”
- Tác dụng: Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
- Lý do: Cụm từ “Trong giờ học” là trạng ngữ chỉ thời gian. Nó bổ sung ý nghĩa về thời gian cho cả câu “khung cảnh tĩnh mịch bao trùm nơi đây” (là bộ phận chủ ngữ và vị ngữ). Dấu phẩy được đặt sau trạng ngữ để phân biệt trạng ngữ với thành phần chính của câu.
2. Dấu phẩy thứ hai: “Từ của các lớp học, các bạn học sinh chạy ùa ra sân trường như đàn ông vỡ tổ.”
- Tác dụng: Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
- Lý do: Cụm từ “Từ của các lớp học” là trạng ngữ chỉ nơi chốn (chỉ nơi xuất phát). Nó bổ sung ý nghĩa về địa điểm cho hành động “các bạn học sinh chạy ùa ra sân trường”. Dấu phẩy được dùng để tách trạng ngữ này ra khỏi chủ ngữ và vị ngữ của câu.
3. Dấu phẩy thứ ba: “Một số bạn nam thì chơi đá bóng trên sân cỏ, một số khác thì chơi bắn bi, đá cầu, …”
- Tác dụng: Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
- Lý do: Câu này gồm hai vế câu có cấu tạo chủ ngữ – vị ngữ đầy đủ và ý nghĩa tương đối độc lập: “Một số bạn nam thì chơi đá bóng trên sân cỏ” là vế thứ nhất, và “một số khác thì chơi bắn bi, đá cầu” là vế thứ hai. Dấu phẩy được dùng để ngăn cách hai vế này, tạo thành một câu ghép.
4. Dấu phẩy thứ tư: “…một số khác thì chơi bắn bi, đá cầu, …”
- Tác dụng: Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
- Lý do: Các cụm từ “bắn bi” và “đá cầu” là những hoạt động (tân ngữ/bổ ngữ) có chức vụ ngữ pháp như nhau, cùng bổ sung ý nghĩa cho động từ “chơi”. Dấu phẩy được đặt giữa chúng để liệt kê các hoạt động này. Dấu phẩy cuối cùng trước dấu ba chấm cũng có tác dụng tương tự, báo hiệu còn nhiều hoạt động khác nữa.
Vậy là chúng ta đã cùng nhau phân tích và tìm ra tác dụng của tất cả các dấu phẩy trong bài rồi! Các em thấy không, mỗi dấu phẩy đều có vai trò riêng, giúp câu văn của chúng ta thật mạch lạc và sinh động. Cô mong rằng qua bài tập này, các em sẽ sử dụng dấu phẩy ngày càng chính xác và hiệu quả hơn trong các bài viết của mình nhé!
Tác dụng của dấu phẩy trong bài:
→ “Trong giờ học, khung cảnh tĩnh mịch bao trùm nơi đây.” ⇒ Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
→ “Từ cửa các lớp học , các bạn học sinh chạy ùa ra sân trường như đàn ong vỡ tổ.” ⇒ Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
→ “Một số bạn nam thì chơi đá bóng trên sân cỏ,” ⇒ Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
→ “một số khác thì chơi bắn bi , đá cầu,…” ⇒ Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.