1,3 giờ = … phút
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 64 phút B. 78 phút
C. 13 phút D. 540 phút
Câu 2: (1 điểm)
25% của một số là 100. Hỏi số đó là bao nhiêu?
A. 40 B. 400
C. 25 D. 250
Câu 3: (1 điểm)
Chu vi hình tròn có bán kính r = 1/2 là:
A. 6,28 m B. 3,14 m
C. 12,56 m D. 1,57 m
Câu 4: (1 điểm)
Diện tích hình thang có độ dài 2 đáy lần lượt là 2,5 dm và 1,5 dm, chiều cao 0,8 dm là:
A. 1,6 dm2 B. 3,2 dm2
C. 41,8 dm2 D. 3,4 dm 2
Câu 5: (1 điểm) Điền số thích hợp viết vào chỗ chấm:
a) 2m 3 = ……………lít b) 11,7 m3 = ………………. dm3
c) 35 lít = ………….cm3
d)6/5 dm3 = …………….cm3
Câu 6: (1 điểm) Đặt tính:
) 38 phút 48 giây + 45 phút 39 giây
b) 8 giờ 16 phút – 5 giờ 43 phút
Câu 7: (1 điểm) đúng ghi Đ sai ghi S
a) 3,5 giờ > 3 giờ 5 phút
b) 68,2 x 0,1 < 682 : 10 c) 7,9 m3 = 7m3 900 dm3 Câu 8: (1 điểm) Một cái thùng bằng gỗ (không có nắp) có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 14,5 dm, chiều rộng 8 dm và chiều cao 7,2 dm. Người ta cần sơn mặt ngoài của thùng (xung quanh và dưới đáy thùng). Tính diện tích cần sơn. Câu 9: (1điểm) Một người làm việc từ 7 giờ đến 11 giờ được 8 sản phẩm. Hỏi trung bình người đó làm được một sản phẩm hết bao nhiêu thời gian? GIÚP MN VỚI ĐẶT TÍNH HÀNG DỌC HỘN MN NHA
BÀI GIẢI CHI TIẾT:
Câu 1: (1 điểm)
1,3 giờ = … phút
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 64 phút B. 78 phút
C. 13 phút D. 540 phút
Phương pháp giải: Để chuyển đổi từ đơn vị giờ sang đơn vị phút, ta nhớ rằng . Do đó, ta sẽ lấy số giờ nhân với 60.
Các bước giải:
Bước 1: Nhận biết mối quan hệ giữa giờ và phút.
Ta có: .
Bước 2: Thực hiện phép nhân để chuyển đổi.
Vậy, .
Thực hiện phép tính:
1,3 x 60 ----- 78,0
Kết quả là .
Đáp án: B. 78 phút
Câu 2: (1 điểm)
25% của một số là 100. Hỏi số đó là bao nhiêu?
A. 40 B. 400
C. 25 D. 250
Phương pháp giải: Để tìm một số khi biết giá trị phần trăm của nó, ta có thể lấy giá trị phần trăm đã biết chia cho số phần trăm, sau đó nhân với 100. Hoặc, ta có thể nhận biết tỉ số phần trăm đó tương ứng với phân số nào để tính toán nhanh hơn.
Các bước giải:
Bước 1: Xác định giá trị đã biết và tỉ số phần trăm tương ứng.
Ta biết của số đó là .
Bước 2: Tìm giá trị của của số đó.
Nếu của số đó là , thì của số đó là .
Bước 3: Tìm số cần tìm (tức là của số đó).
Số đó là .
(Cách khác: Ta biết . Vậy, của số đó là . Số đó là ).
Đáp án: B. 400
Câu 3: (1 điểm)
Chu vi hình tròn có bán kính r = 1/2 là:
A. 6,28 m B. 3,14 m
C. 12,56 m D. 1,57 m
Phương pháp giải: Để tính chu vi hình tròn, ta sử dụng công thức (trong đó là chu vi, là bán kính và là hằng số Pi, thường lấy giá trị ở lớp 5). Hoặc (với là đường kính, ).
Các bước giải:
Bước 1: Chuyển đổi bán kính về dạng số thập phân và xác định hằng số .
Bán kính (đơn vị m, dựa theo các đáp án).
Ta lấy .
Bước 2: Áp dụng công thức tính chu vi hình tròn.
Chu vi hình tròn là:
m.
Đáp án: B. 3,14 m
Câu 4: (1 điểm)
Diện tích hình thang có độ dài 2 đáy lần lượt là 2,5 dm và 1,5 dm, chiều cao 0,8 dm là:
A. 1,6 dm2 B. 3,2 dm2
C. 41,8 dm2 D. 3,4 dm 2
Phương pháp giải: Để tính diện tích hình thang, ta sử dụng công thức (trong đó là diện tích, và là độ dài hai đáy, là chiều cao). Đảm bảo tất cả các đơn vị đo phải giống nhau.
Các bước giải:
Bước 1: Xác định các kích thước của hình thang.
Độ dài đáy lớn dm.
Độ dài đáy bé dm.
Chiều cao dm.
Bước 2: Áp dụng công thức tính diện tích hình thang.
Diện tích hình thang là:
Bước 3: Thực hiện các phép tính.
dm².
Đáp án: A. 1,6 dm²
Câu 5: (1 điểm) Điền số thích hợp viết vào chỗ chấm:
a) 2m = ……………lít
b) 11,7 m = ………………. dm
c) 35 lít = ………….cm
d)6/5 dm = …………….cm
Phương pháp giải: Để điền số thích hợp vào chỗ chấm, chúng ta cần nhớ các mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích và dung tích:
Các bước giải:
a)
Bước 1: Nhớ mối quan hệ giữa m³ và lít.
Ta có: .
Bước 2: Thực hiện phép nhân.
.
Vậy, .
b)
Bước 1: Nhớ mối quan hệ giữa m³ và dm³.
Ta có: .
Bước 2: Thực hiện phép nhân.
.
Vậy, .
c)
Bước 1: Chuyển đổi từ lít sang dm³.
Ta có: . Vậy .
Bước 2: Chuyển đổi từ dm³ sang cm³.
Ta có: .
Vậy .
Vậy, .
d)
Bước 1: Chuyển đổi phân số sang số thập phân (nếu cần).
.
Bước 2: Chuyển đổi từ dm³ sang cm³.
Ta có: .
Vậy .
Vậy, .
Câu 6: (1 điểm) Đặt tính:
a) 38 phút 48 giây + 45 phút 39 giây
b) 8 giờ 16 phút – 5 giờ 43 phút
Phương pháp giải: Để cộng hoặc trừ số đo thời gian, chúng ta đặt tính thẳng hàng theo từng đơn vị (giây, phút, giờ). Sau đó thực hiện phép tính từ phải sang trái (tức là từ đơn vị nhỏ nhất). Khi cộng, nếu số giây hoặc số phút lớn hơn hoặc bằng 60, ta đổi sang đơn vị lớn hơn liền kề. Khi trừ, nếu số giây hoặc số phút ở số bị trừ nhỏ hơn số ở số trừ, ta cần “mượn” 1 đơn vị từ hàng lớn hơn liền kề và đổi sang đơn vị nhỏ hơn (1 phút = 60 giây, 1 giờ = 60 phút).
Các bước giải:
a) 38 phút 48 giây + 45 phút 39 giây
Bước 1: Đặt tính thẳng cột các đơn vị.
38 phút 48 giây + 45 phút 39 giây ------------------
Bước 2: Cộng các đơn vị giây.
.
Bước 3: Đổi đơn vị giây (nếu cần).
(vì dư ).
Bước 4: Cộng các đơn vị phút (nhớ thêm phần đã đổi từ giây).
.
Bước 5: Đổi đơn vị phút (nếu cần).
(vì dư ).
Kết quả: 1 giờ 24 phút 27 giây
b) 8 giờ 16 phút – 5 giờ 43 phút
Bước 1: Đặt tính thẳng cột các đơn vị.
8 giờ 16 phút - 5 giờ 43 phút ------------------
Bước 2: Trừ các đơn vị phút.
Ta thấy không trừ được . Ta cần “mượn” 1 giờ từ hàng giờ.
.
Vậy, ta có thành và thành .
7 giờ 76 phút (Sau khi mượn 1 giờ = 60 phút) - 5 giờ 43 phút ------------------
Bây giờ ta trừ phút: .
Bước 3: Trừ các đơn vị giờ.
.
Kết quả: 2 giờ 33 phút
Câu 7: (1 điểm) đúng ghi Đ sai ghi S
a) 3,5 giờ > 3 giờ 5 phút
b) 68,2 x 0,1 < 682 : 10
c) 7,9 m = 7m 900 dm
Phương pháp giải: Để xác định một phát biểu là đúng hay sai, chúng ta cần thực hiện các phép tính và chuyển đổi đơn vị (nếu có) để đưa về cùng một dạng hoặc cùng một đơn vị, sau đó so sánh hoặc kiểm tra tính đúng đắn của phép toán/chuyển đổi.
Các bước giải:
a) 3,5 giờ > 3 giờ 5 phút
Bước 1: Chuyển đổi 3,5 giờ sang đơn vị giờ và phút.
.
Vậy, .
Bước 2: So sánh.
Ta so sánh với .
Vì , nên .
Kết luận: Đ (Đúng)
b) 68,2 x 0,1 < 682 : 10
Bước 1: Thực hiện các phép tính.
: Khi nhân một số thập phân với 0,1, ta chuyển dấu phẩy sang bên trái một chữ số.
.
: Khi chia một số cho 10, ta chuyển dấu phẩy sang bên trái một chữ số.
.
Bước 2: So sánh.
Ta so sánh và .
Vì .
Kết luận: Đ (Đúng)
c) 7,9 m = 7m 900 dm
Bước 1: Chuyển đổi sang dạng hỗn hợp mét khối và đề-xi-mét khối.
.
Bước 2: Chuyển đổi phần thập phân của mét khối sang đề-xi-mét khối.
Ta có: .
Vậy, .
Bước 3: Tổng hợp kết quả.
Vậy, .
Kết luận: Đ (Đúng)
Câu 8: (1 điểm)
Một cái thùng bằng gỗ (không có nắp) có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 14,5 dm, chiều rộng 8 dm và chiều cao 7,2 dm. Người ta cần sơn mặt ngoài của thùng (xung quanh và dưới đáy thùng). Tính diện tích cần sơn.
Phương pháp giải: Vì cái thùng không có nắp, diện tích cần sơn sẽ bao gồm diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật và diện tích một mặt đáy (đáy dưới).
Công thức tính diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật: .
Công thức tính diện tích đáy hình hộp chữ nhật: .
Tổng diện tích cần sơn .
Các bước giải:
Bước 1: Tính diện tích xung quanh của cái thùng.
Chu vi mặt đáy là: (dm)
Diện tích xung quanh của cái thùng là: (dm²)
(Hoặc áp dụng công thức: ).
Bước 2: Tính diện tích mặt đáy của cái thùng.
Diện tích mặt đáy của thùng là: (dm²)
Bước 3: Tính tổng diện tích cần sơn.
Diện tích cần sơn là tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy:
(dm²)
Đáp số: 440 dm²
Câu 9: (1điểm) Một người làm việc từ 7 giờ đến 11 giờ được 8 sản phẩm. Hỏi trung bình người đó làm được một sản phẩm hết bao nhiêu thời gian?
Phương pháp giải: Để tìm thời gian trung bình làm một sản phẩm, trước hết ta cần tính tổng thời gian người đó đã làm việc. Sau đó, chia tổng thời gian làm việc cho tổng số sản phẩm làm được.
Các bước giải:
Bước 1: Tính tổng thời gian người đó làm việc.
Thời gian người đó làm việc là: .
Bước 2: Đổi tổng thời gian làm việc ra phút để dễ chia cho số sản phẩm.
Ta có: .
Vậy, .
Bước 3: Tính thời gian trung bình làm một sản phẩm.
Trung bình người đó làm một sản phẩm hết số thời gian là: .
Đáp số: 30 phút
Cô hy vọng lời giải chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải từng dạng bài tập. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi lại cô nhé! Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Toán!
Đáp án:
Câu 1: (1 điểm) 1,3 giờ = … phút Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 64 phút
B. 78 phút
C. 13 phút
D. 540 phút
chọn b
vì 1,3 giờ = 1,3 x 60 = 78 phút
Câu 2: (1 điểm) 25% của một số là 100. Hỏi số đó là bao nhiêu?
A. 40
B. 400
C. 25
D. 250
chón b
vì theo công thức ta làm thì là 100 x 100 : 25 = 400
Câu 3: (1 điểm) Chu vi hình tròn có bán kính r = 1/2 là:
A. 6,28 m
B. 3,14 m
C. 12,56 m
D. 1,57 m
chọn b
vì 1/2 x 2 x 3,14 = 3,14
Câu 4: (1 điểm) Diện tích hình thang có độ dài 2 đáy lần lượt là 2,5 dm và 1,5 dm, chiều cao 0,8 dm là:
A. 1,6 dm2
B. 3,2 dm2
C. 41,8 dm2
D. 3,4 dm 2
ta chọn 1,6
vì ta lấy( 2,5 + 1,5 ) x 0,8 : 2 = 1,6
Câu 5: (1 điểm) Điền số thích hợp viết vào chỗ chấm:
a) 2m 3 = 2000lít
b) 11,7 m3 = 11700 dm3
c) 35 lít = 35000 cm3
d)6/5 dm3 = 1200 cm3
Câu 6: (1 điểm) Đặt tính: )
a ) = 84 phút 27 giây
b ) = 2 giờ 33 giây
Câu 7: (1 điểm) đúng ghi Đ sai ghi S
a) 3,5 giờ > 3 giờ 5 phút
chọn s
b) 68,2 x 0,1 < 682 : 10
chọn đ
c) 7,9 m3 = 7m3 900 dm3
chọn đ
Câu 8: (1 điểm) Một cái thùng bằng gỗ (không có nắp) có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 14,5 dm, chiều rộng 8 dm và chiều cao 7,2 dm. Người ta cần sơn mặt ngoài của thùng (xung quanh và dưới đáy thùng). Tính diện tích cần sơn.
7,2m=72dm
Diện tích xung quanh cái thùng:
(14,5+8).72.2=3240(dm2)
Diện tích toàn phần cái thùng:
3240+14,5.8=3356(dm2)
Vậy diện tích cần quét vôi là 3356dm2
Câu 9: (1điểm) Một người làm việc từ 7 giờ đến 11 giờ được 8 sản phẩm. Hỏi trung bình người đó làm được một sản phẩm hết bao nhiêu thời gian?
Từ 7 giờ đến 11 giờ là :
11 -7 = 4 (giờ )
Trung bình một sản phẩm làm hết :
4 : 8 = 1/2 (giờ)
Đáp số : 1/2 giờ
chúc bạn học tốt nhé !