ĐỀ 2. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:TÙNGThu đến cây nào chẳng lạ lùng (1),…
ĐỀ 2. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
TÙNG
Thu đến cây nào chẳng lạ lùng (1), Một mình lạt(2) thuở ba đông. Lâm tuyền (3) ai rặng già làm khách, Tài đồng lương(4) cao ắt cả dùng. ( Nguyễn Trãi toàn tập, NXB khoa học xã hội, 1976)
(1) Lạ lùng: khác lạ. Ý cả câu mùa thu đến thì cây nào chẳng đổi khác
(2) Lạt: lạt lẽo, thản nhiên. Ba đông, ba tháng mùa đông
(3) Lâm tuyển: rừng suối. Rặng ( tiếng cổ): nói, bảo. Ý cả câu: ai bảo rằng câu từng suốt đời làm khách nơi rừng suối?
(4) Đống lương: đồng là đòn nóc nhà, lương là rường, xà nhà. Tài đồng lương, tài gánh vác việc lớn của quốc gia. Cả dùng: dùng vào việc lớn
Câu 1: Chỉ ra câu thơ lục ngôn trong bài thơ? (0,5đ)
Câu 2: Câu thơ “Một mình lạt thuở ba đông” miêu tả vẻ đẹp gì của cây tùng? (1,0 đ)
Câu 3: Anh/chị hiểu thế nào về ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh cây tùng được tác giả khắc họa trong bài thơ? (1,0 đ)
Câu 4: Từ nội dung văn bản hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất đối với anh chị bằng 1 đoạn văn không quá 5 câu? (1,5 đ
Chúng ta bắt đầu với câu hỏi đầu tiên.
Câu 1: Chỉ ra câu thơ lục ngôn trong bài thơ? (0,5đ)
Các em còn nhớ đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật không? Thể thơ này có 8 câu, mỗi câu 7 chữ, gieo vần theo quy định. Tuy nhiên, trong bài thơ “Tùng”, chúng ta thấy có một câu đặc biệt.
Để xác định câu thơ lục ngôn, chúng ta sẽ đếm số chữ trong từng câu thơ.
Câu thứ nhất: “Thu đến cây nào chẳng lạ lùng” – Có 7 chữ. Đây là câu thất ngôn.
Câu thứ hai: “Một mình lạt thuở ba đông” – Có 6 chữ. À, vậy đây chính là câu thơ lục ngôn mà đề bài yêu cầu.
Câu thứ ba: “Lâm tuyền ai rặng già làm khách” – Có 7 chữ. Đây là câu thất ngôn.
Câu thứ tư: “Tài đồng lương cao ắt cả dùng” – Có 7 chữ. Đây là câu thất ngôn.
Vậy, câu thơ lục ngôn trong bài thơ là: Một mình lạt thuở ba đông.
Tiếp theo, chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích ý nghĩa của câu thơ này.
Câu 2: Câu thơ “Một mình lạt thuở ba đông” miêu tả vẻ đẹp gì của cây tùng? (1,0 đ)
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần kết hợp ngữ cảnh của bài thơ và phần chú thích của sách giáo khoa.
Đầu tiên, chúng ta xem lại chú thích số (2): “Lạt: lạt lẽo, thản nhiên. Ba đông, ba tháng mùa đông”. Chú thích này đã gợi ý cho chúng ta về ý nghĩa của từ “lạt” và “ba đông”.
Trong câu thơ này, từ “lạt” không mang nghĩa tiêu cực là “nhạt nhẽo” hay “thiếu sức sống” mà nó mang ý nghĩa là “thản nhiên”, “bất chấp”, “vững vàng”. “Ba đông” chỉ ba tháng mùa đông lạnh giá, khắc nghiệt.
Vậy, khi đặt câu thơ vào bối cảnh mùa thu, tác giả dùng hình ảnh cây tùng “lạt thuở ba đông” để nói lên điều gì? Mùa thu là lúc các loài cây khác bắt đầu có sự thay đổi, chuẩn bị cho mùa đông. Nhưng cây tùng thì sao? Nó vẫn giữ nguyên vẻ xanh tươi, vững vàng của mình, dường như không hề nao núng trước sự khắc nghiệt của thời tiết.
Từ đó, chúng ta có thể thấy câu thơ miêu tả vẻ đẹp sự vững chãi, kiên cường, bất chấp hoàn cảnh khắc nghiệt của cây tùng. Cây tùng không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của mùa, nó vẫn giữ được khí phách của mình.
Bây giờ, chúng ta sẽ mở rộng hơn nữa ý nghĩa của hình ảnh cây tùng.
Câu 3: Anh/chị hiểu thế nào về ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh cây tùng được tác giả khắc họa trong bài thơ? (1,0 đ)
Để hiểu được ý nghĩa biểu tượng, chúng ta cần xem xét cách Nguyễn Trãi khắc họa cây tùng, đặc biệt là những đặc điểm được gợi ra từ bài thơ và những ghi chú.
Ở câu thơ đầu: “Thu đến cây nào chẳng lạ lùng”, tác giả đã tạo ra một sự đối lập ngầm. Các cây khác thì “lạ lùng” thay đổi khi thu đến, còn cây tùng thì sao?
Câu thơ thứ hai chúng ta vừa phân tích: “Một mình lạt thuở ba đông” cho thấy sự vững chãi, kiên cường của tùng.
Tiếp theo, chúng ta xem chú thích số (3) và (4):
(3) “Lâm tuyền: rừng suối. Rặng ( tiếng cổ): nói, bảo. Ý cả câu: ai bảo rằng câu từng suốt đời làm khách nơi rừng suối?” – Câu này đang đặt một câu hỏi tu từ, thể hiện sự phủ nhận.
(4) “Đống lương: đồng là đòn nóc nhà, lương là rường, xà nhà. Tài đồng lương, tài gánh vác việc lớn của quốc gia. Cả dùng: dùng vào việc lớn” – Chú thích này giải thích ý nghĩa của “tài đồng lương” là tài năng gánh vác việc lớn của đất nước.
Khi ghép lại các ý, chúng ta thấy:
– Cây tùng có dáng vẻ đặc biệt, không thay đổi theo mùa.
– Cây tùng có sức sống mãnh liệt, vượt qua sự khắc nghiệt.
– Tác giả đặt câu hỏi tu từ “ai bảo rằng câu từng suốt đời làm khách nơi rừng suối?” và sau đó lại nói về “tài đồng lương”, “cả dùng vào việc lớn”.
Điều này cho thấy, Nguyễn Trãi không chỉ miêu tả cây tùng đơn thuần. Ông mượn hình ảnh cây tùng để nói về con người, cụ thể là về người quân tử, người tài đức.
Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh cây tùng trong bài thơ là:
+ Vẻ đẹp phẩm chất của người quân tử: Đó là sự kiên cường, bất khuất, giữ vững khí tiết dù trong hoàn cảnh khó khăn, gian khổ nhất, giống như cây tùng không nao núng trước gió bão, mùa đông lạnh giá.
+ Tấm lòng yêu nước, mong muốn cống hiến: Cây tùng không chỉ “làm khách” nơi rừng suối mà còn có “tài đồng lương”, có khả năng “cả dùng vào việc lớn”. Điều này thể hiện khát vọng được cống hiến tài năng, sức lực cho đất nước của người quân tử, dù có thể có những lúc phải ẩn mình, không được trọng dụng.
Tóm lại, hình ảnh cây tùng là biểu tượng cho những phẩm chất cao quý của người hiền tài, quân tử: sự vững vàng, kiên cường trước nghịch cảnh và khát vọng phụng sự quốc gia.
Cuối cùng, chúng ta sẽ rút ra bài học cho bản thân từ nội dung của bài thơ.
Câu 4: Từ nội dung văn bản hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất đối với anh chị bằng 1 đoạn văn không quá 5 câu? (1,5 đ)
Đề bài yêu cầu chúng ta rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất đối với bản thân. Điều này có nghĩa là các em cần suy ngẫm xem bài học từ cây tùng nói riêng và từ quan điểm của Nguyễn Trãi nói chung có tác động như thế nào đến suy nghĩ, hành động của mình.
Dựa trên những phân tích ở câu 3, chúng ta thấy bài thơ ca ngợi phẩm chất kiên cường, bất khuất và khát vọng cống hiến. Đây là những giá trị rất quan trọng, đặc biệt là đối với thế hệ trẻ chúng ta đang trên con đường trưởng thành.
Thông điệp mà tôi rút ra, và tin rằng cũng có thể là của nhiều bạn, là:
Chúng ta cần học tập phẩm chất kiên cường, vững vàng của cây tùng trước mọi khó khăn, thử thách trong học tập và cuộc sống. Dù có những lúc gặp trở ngại, chúng ta không được nản lòng mà phải luôn giữ vững ý chí. Đồng thời, chúng ta cần nuôi dưỡng khát vọng đóng góp sức mình cho sự phát triển của bản thân và xã hội.
Các em thấy không, chỉ với một bài thơ ngắn gọn, chúng ta đã có thể rút ra được những bài học sâu sắc về phẩm chất con người và ý nghĩa của cuộc sống.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập này. Các em có câu hỏi nào cần giải đáp thêm không?
Câu 1:
Câu thơ lục ngôn trong bài thơ là: “Thu đến cây nào chẳng lạ lùng”.
Câu 2:
Câu thơ “Một mình lạt thuở ba đông“ miêu tả vẻ đẹp kiên cường, sức bền bỉ của cây tùng. Cho dù mùa đông lạnh giá, cây tùng vẫn đứng vững, không hề nao núng hay thay đổi, thể hiện sự mạnh mẽ và kiên cường trước thử thách.
Câu 3:
Hình ảnh cây tùng trong bài thơ mang ý nghĩa biểu tượng cho người quân tử có khí phách và bền lòng trước nghịch cảnh. Cây tùng không lo lắng trong mùa đông khắc nghiệt cũng giống như người quân tử luôn giữ vững phẩm hạnh, không bị hoàn cảnh làm thay đổi
Câu 4:
Bài thơ gửi gắm thông điệp về ý chí kiên cường, bản lĩnh vững vàng trước nghịch cảnh. Trong cuộc sống, con người cần giữ vững tâm thế trước khó khăn, không chùn bước hay thay đổi trước những thử thách.