ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GK I CÔNG NGHỆ 8
Câu 15: Hình trụ được tạo thành khi quay hình n…
Câu 15: Hình trụ được tạo thành khi quay hình nào quanh trục của hình?
A. Hình chữ nhật B. Hình tròn
C. Hình tam giác vuông D. Cả 3 đều sai
Câu 16: Vật thể nào sau đây có hình chiếu là 2 hình tam giác cân và hình tròn.
A. Hình nón. B. Hình trụ. C. Hình cầu.
Câu 17: Khi đặt đáy của hình nón song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh có hình dạng gì?
A. Hình chiếu đứng hình tam giác cân, hình chiếu cạnh có hình tròn
B. Hình chiếu cạnh hình tam giác cân, hình chiếu bằng có hình tròn
C. Hình chiếu cạnh và hình chiếu đứng có dạng hình tròn
D. Hình chiếu cạnh và hình chiếu đứng có dạng hình tam giác cân.
Câu 18: Nội dung của bản vẽ nào gồm: Hình biểu diễn,kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên.
A. Bản vẽ chi tiết . C. Bản vẽ nhà.
B. Bản xây dựng. D. Bản vẽ lắp.
Câu 19: Bản vẽ chi tiết có mấy nội dung?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 20: Trình tự đọc bản vẽ chi tiết:
A. Khung tên Hình biểu diễn Kích thước Yêu cầu kĩ thuật Tổng hợp.
B. Hình biểu diễn Khung tên Kích thước Yêu cầu kĩ thuật Tổng hợp.
C. Khung tên Kích thước Hình biểu diễn Yêu cầu kĩ thuật Tổng hợp.
D. Tổng hợp. Khung tên Kích thước Hình biểu diễn Yêu cầu kĩ thuật
Câu 21: Nội dung khung tên của bản vẽ chi tiết gồm:
A. gia công, xử lí bề mặt. B. tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ.
C. kích thước chung của chi tiết. D.tên gọi hình chiếu.
Câu 22: Làm tù cạnh, mạ kẽm thuộc yêu cầu gia công và xử lí bể mặt của bản vẽ nào?
A. Bản vẽ lắp B. Bản vẽ chi tiết
C. Bản vẽ nhà D. Bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết
Câu 23: Bản vẽ lắp có mấy nội dung?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 24: Nội dung khung tên của bản vẽ lắp gồm:
A. số thứ tự, tên gọi chi tiết. B. tên gọi sản phẩm, số lượng, tỉ lệ, vật liệu. C. tên gọi hình chiếu. D. kích thước chung của toàn bộ sản phẩm.
Câu 25: Trình tự đọc bản vẽ lắp:
A. Khung tên- Hình biểu diễn- Kích thước- Bảng kê- Phân tích chi tiết- Tổng hợp
B. Khung tên- Bảng kê- Hình biểu diễn- Kích thước- Phân tích chi tiết- Tổng hợp
C. Khung tên- Hình biểu diễn- Kích thước- Phân tích chi tiết- Bảng kê – Tổng hợp
D. Khung tên- Phân tích chi tiết – Hình biểu diễn – Kích thước – Bảng kê- Tổng hợp
Câu 26: Tô màu cho các chi tiết là bước làm khi đọc bản vẽ nào?
A. Bản vẽ nhà B. Bản vẽ lắp
C. Bản vẽ chi tiết D. Bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết
Câu 27: Nội dung nào sau đây có trong bản vẽ lắp nhưng không có trong bản vẽ chi tiết?
A. Bảng kê, phân tích các chi tiết. B. Phân tích các chi tiết, tổng hợp. C. Bảng kê, phân tích các chi tiết, tổng hợp. D. Bảng kê, phân tích các chi tiết.
Câu 28: Thứ tự tháo, lắp của bản vẽ sau:
A. trình tự tháo 2-3-4-1; trình tự lắp 1-4-3-2.
B. trình tự tháo 1-2-3-4; trình tự lắp 4-3-2-1.
C. trình tự tháo 3-2-1-4; trình tự lắp 4-1-2-3.
D. trình tự tháo 2-4-1-3; trình tự lắp 3-1-4-2.
Câu 15: Hình trụ được tạo thành khi quay hình nào quanh trục của hình?
A. Hình chữ nhật
B. Hình tròn
C. Hình tam giác vuông
D. Cả 3 đều sai
Lời giải chi tiết:
Để tạo thành hình trụ, chúng ta cần quay một hình chữ nhật quanh một cạnh của nó. Cạnh này sẽ trở thành trục quay của hình trụ.
Xem xét các phương án:
A. Hình chữ nhật: Khi quay hình chữ nhật quanh một cạnh, ta sẽ thu được hình trụ.
B. Hình tròn: Khi quay hình tròn quanh đường kính, ta sẽ thu được hình cầu.
C. Hình tam giác vuông: Khi quay hình tam giác vuông quanh một cạnh góc vuông, ta sẽ thu được hình nón.
Do đó, phương án A là đáp án đúng.
Đáp án: A
Câu 16: Vật thể nào sau đây có hình chiếu là 2 hình tam giác cân và hình tròn.
A. Hình nón.
B. Hình trụ.
C. Hình cầu.
Lời giải chi tiết:
Chúng ta hãy phân tích hình chiếu của từng vật thể:
A. Hình nón: Khi chiếu hình nón từ các hướng khác nhau, ta có thể thu được hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh là hình tam giác cân, còn hình chiếu bằng (trên mặt phẳng đáy) là hình tròn.
B. Hình trụ: Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh của hình trụ là hình chữ nhật, còn hình chiếu bằng là hình tròn.
C. Hình cầu: Hình chiếu của hình cầu từ mọi hướng đều là hình tròn.
Vì vậy, vật thể có hình chiếu là 2 hình tam giác cân và hình tròn là hình nón.
Đáp án: A
Câu 17: Khi đặt đáy của hình nón song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh có hình dạng gì?
A. Hình chiếu đứng hình tam giác cân, hình chiếu cạnh có hình tròn
B. Hình chiếu cạnh hình tam giác cân, hình chiếu bằng có hình tròn
C. Hình chiếu cạnh và hình chiếu đứng có dạng hình tròn
D. Hình chiếu cạnh và hình chiếu đứng có dạng hình tam giác cân.
Lời giải chi tiết:
Khi đặt đáy của hình nón song song với mặt phẳng chiếu cạnh, điều này có nghĩa là mặt phẳng chiếu cạnh trùng với mặt phẳng chứa đáy của hình nón.
– Hình chiếu đứng: Là hình chiếu nhìn từ phía trước vào. Lúc này, hình chiếu đứng của hình nón sẽ là một hình tam giác cân, với đỉnh là đỉnh của hình nón và đáy là đường kính của đáy hình nón.
– Hình chiếu cạnh: Là hình chiếu nhìn từ bên cạnh vào. Vì đáy của hình nón song song với mặt phẳng chiếu cạnh, nên hình chiếu cạnh sẽ thu được hình dạng của đáy, đó là một hình tròn.
Tuy nhiên, đề bài yêu cầu hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh. Nếu đáy song song với mặt phẳng chiếu cạnh, thì hình chiếu cạnh sẽ là hình tròn. Còn hình chiếu đứng vẫn là hình tam giác cân.
Chúng ta xem lại đề bài và các lựa chọn. Có thể có sự nhầm lẫn trong cách diễn đạt hoặc các lựa chọn. Tuy nhiên, nếu hiểu theo cách thông thường khi chiếu một hình nón:
– Hình chiếu đứng (nhìn từ trước): Hình tam giác cân.
– Hình chiếu cạnh (nhìn từ bên): Hình tam giác cân.
– Hình chiếu bằng (nhìn từ trên xuống): Hình tròn có đường kính là đường kính đáy.
Xét lại đề bài “Khi đặt đáy của hình nón song song với mặt phẳng chiếu cạnh”. Điều này có nghĩa là mặt phẳng chiếu cạnh là mặt phẳng chứa đáy.
– Hình chiếu đứng: Vẫn là hình tam giác cân.
– Hình chiếu cạnh: Sẽ là hình tròn (vì ta chiếu lên mặt phẳng chứa đáy).
Xem lại các lựa chọn, có vẻ như có một chút mâu thuẫn hoặc cách diễn đạt chưa thật sự rõ ràng. Tuy nhiên, dựa trên kiến thức cơ bản về hình chiếu của hình nón:
– Nếu đáy song song với mặt phẳng chiếu bằng, hình chiếu bằng là hình tròn.
– Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh thường là hình tam giác cân (nếu nhìn từ phía đối xứng).
Trong trường hợp này, nếu “đặt đáy của hình nón song song với mặt phẳng chiếu cạnh” nghĩa là mặt phẳng chiếu cạnh là mặt phẳng chứa đáy, thì hình chiếu cạnh sẽ là hình tròn. Hình chiếu đứng vẫn là hình tam giác cân.
Tuy nhiên, các lựa chọn A và B đều kết hợp hình tam giác cân và hình tròn.
Để chắc chắn, chúng ta xét trường hợp phổ biến nhất khi hình nón có trục vuông góc với mặt phẳng đáy:
– Hình chiếu đứng: Hình tam giác cân.
– Hình chiếu cạnh: Hình tam giác cân.
– Hình chiếu bằng: Hình tròn.
Nếu đề bài muốn hỏi về hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh khi đặt hình nón sao cho đáy vuông góc với mặt phẳng chiếu đứng và song song với mặt phẳng chiếu cạnh:
– Hình chiếu đứng: Hình tam giác cân.
– Hình chiếu cạnh: Hình tròn.
Khi đó, phương án A sẽ đúng.
Tuy nhiên, nếu hiểu “đặt đáy của hình nón song song với mặt phẳng chiếu cạnh” tức là mặt phẳng chiếu cạnh là mặt phẳng đáy. Thì hình chiếu cạnh là hình tròn, hình chiếu đứng là hình tam giác cân. Lựa chọn A khớp với điều này.
Giả sử đề bài muốn hỏi về hình chiếu khi trục của hình nón vuông góc với mặt đáy.
– Hình chiếu đứng: Hình tam giác cân.
– Hình chiếu cạnh: Hình tam giác cân.
– Hình chiếu bằng: Hình tròn.
Xem xét kỹ lại các lựa chọn, có thể câu hỏi đang ám chỉ một cách sắp đặt cụ thể. Nếu ta đặt hình nón sao cho trục của nó vuông góc với mặt phẳng chiếu đứng và song song với mặt phẳng chiếu cạnh, thì:
– Hình chiếu đứng: Là hình tam giác cân.
– Hình chiếu cạnh: Là hình tròn.
Đây là trường hợp phổ biến khi nói về hình chiếu của hình nón.
Đáp án: A
Câu 18: Nội dung của bản vẽ nào gồm: Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên.
A. Bản vẽ chi tiết.
B. Bản xây dựng.
C. Bản vẽ nhà.
D. Bản vẽ lắp.
Lời giải chi tiết:
Đây là câu hỏi về nội dung của các loại bản vẽ kỹ thuật.
– Bản vẽ chi tiết: Biểu diễn hình dạng, kích thước, yêu cầu kỹ thuật và vật liệu của một chi tiết máy riêng lẻ. Nội dung bao gồm: Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kỹ thuật, khung tên.
– Bản vẽ lắp: Biểu diễn hình dạng, cách lắp ghép các chi tiết máy để tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh. Nội dung bao gồm: Hình biểu diễn, kích thước (của tổng thể), bảng kê, khung tên.
– Bản vẽ nhà, bản vẽ xây dựng: Là các loại bản vẽ chuyên ngành, có nội dung và quy ước riêng.
Dựa trên định nghĩa, bản vẽ chi tiết có đầy đủ các nội dung được liệt kê.
Đáp án: A
Câu 19: Bản vẽ chi tiết có mấy nội dung?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Lời giải chi tiết:
Như đã phân tích ở câu trên, bản vẽ chi tiết bao gồm các nội dung chính sau:
1. Hình biểu diễn (các hình chiếu).
2. Kích thước.
3. Yêu cầu kỹ thuật.
4. Khung tên.
Vì vậy, bản vẽ chi tiết có 4 nội dung.
Đáp án: C
Câu 20: Trình tự đọc bản vẽ chi tiết:
A. Khung tên Hình biểu diễn Kích thước Yêu cầu kĩ thuật Tổng hợp.
B. Hình biểu diễn Khung tên Kích thước Yêu cầu kĩ thuật Tổng hợp.
C. Khung tên Kích thước Hình biểu diễn Yêu cầu kĩ thuật Tổng hợp.
D. Tổng hợp. Khung tên Kích thước Hình biểu diễn Yêu cầu kĩ thuật
Lời giải chi tiết:
Trình tự đọc bản vẽ chi tiết giúp chúng ta hiểu rõ thông tin về chi tiết một cách logic và đầy đủ nhất.
Bước 1: Đọc Khung tên để biết thông tin chung về chi tiết (tên gọi, vật liệu, tỉ lệ, người vẽ, ngày vẽ…).
Bước 2: Quan sát Hình biểu diễn để hình dung được hình dạng ba chiều của chi tiết.
Bước 3: Đọc Kích thước để biết các thông số hình học của chi tiết.
Bước 4: Đọc Yêu cầu kỹ thuật (nếu có) để biết các yêu cầu về gia công, xử lý bề mặt, độ chính xác…
Bước 5: Tổng hợp tất cả thông tin để hiểu rõ về chi tiết.
Do đó, trình tự đúng là: Khung tên -> Hình biểu diễn -> Kích thước -> Yêu cầu kỹ thuật -> Tổng hợp.
Đáp án: A
Câu 21: Nội dung khung tên của bản vẽ chi tiết gồm:
A. gia công, xử lí bề mặt.
B. tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ.
C. kích thước chung của chi tiết.
D. tên gọi hình chiếu.
Lời giải chi tiết:
Khung tên trên bản vẽ chi tiết cung cấp những thông tin cơ bản và quan trọng nhất về chi tiết đó. Các thông tin thường có trong khung tên bao gồm:
– Tên gọi chi tiết.
– Tỉ lệ của bản vẽ.
– Vật liệu chế tạo chi tiết.
– Người vẽ, người kiểm tra, ngày vẽ, ngày kiểm tra.
– Mục đích sử dụng (nếu có).
Xem xét các lựa chọn:
A. Gia công, xử lý bề mặt là nội dung của yêu cầu kỹ thuật.
B. Tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ là những thông tin cốt lõi có trong khung tên.
C. Kích thước chung của chi tiết được thể hiện trên hình biểu diễn, không phải trong khung tên.
D. Tên gọi hình chiếu không phải là nội dung của khung tên.
Đáp án: B
Câu 22: Làm tù cạnh, mạ kẽm thuộc yêu cầu gia công và xử lí bể mặt của bản vẽ nào?
A. Bản vẽ lắp
B. Bản vẽ chi tiết
C. Bản vẽ nhà
D. Bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết
Lời giải chi tiết:
Yêu cầu gia công và xử lý bề mặt là những thông tin cần thiết để đảm bảo chi tiết sau khi chế tạo đạt được các tiêu chuẩn về độ bền, độ chính xác, tính thẩm mỹ. Các yêu cầu này thường được ghi trên bản vẽ chi tiết, vì chúng áp dụng cho từng chi tiết riêng lẻ.
– Làm tù cạnh: Là một thao tác gia công để loại bỏ các cạnh sắc, giúp an toàn và dễ dàng lắp ghép.
– Mạ kẽm: Là một phương pháp xử lý bề mặt để chống ăn mòn.
Cả hai yêu cầu này đều liên quan đến việc xử lý một chi tiết cụ thể.
Đáp án: B
Câu 23: Bản vẽ lắp có mấy nội dung?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Lời giải chi tiết:
Bản vẽ lắp có mục đích thể hiện cách các chi tiết được kết hợp với nhau để tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh. Các nội dung chính của bản vẽ lắp bao gồm:
1. Khung tên.
2. Hình biểu diễn (các hình chiếu của sản phẩm lắp).
3. Kích thước (kích thước chung của sản phẩm lắp).
4. Bảng kê (liệt kê các chi tiết, số lượng, quy cách…).
5. Yêu cầu kỹ thuật (nếu có, áp dụng cho cả sản phẩm lắp).
Trong nhiều trường hợp, bản vẽ lắp được coi là có 4 nội dung chính: Khung tên, Hình biểu diễn, Kích thước và Bảng kê. Đôi khi, yêu cầu kỹ thuật cũng được xem xét. Tuy nhiên, với các lựa chọn có sẵn, ta cần chọn đáp án gần nhất.
Nếu xét theo cấu trúc thông thường, ta có 4 phần chính: Khung tên, Hình biểu diễn, Kích thước, Bảng kê.
Đáp án: C
Câu 24: Nội dung khung tên của bản vẽ lắp gồm:
A. số thứ tự, tên gọi chi tiết.
B. tên gọi sản phẩm, số lượng, tỉ lệ, vật liệu.
C. tên gọi hình chiếu.
D. kích thước chung của toàn bộ sản phẩm.
Lời giải chi tiết:
Khung tên trên bản vẽ lắp khác với khung tên trên bản vẽ chi tiết. Nó cung cấp thông tin về sản phẩm lắp ráp.
– Tên gọi sản phẩm (ví dụ: Bàn học, Xe đạp…).
– Số lượng sản phẩm.
– Tỉ lệ của bản vẽ lắp.
– Vật liệu (thường không có thông tin vật liệu cho từng chi tiết trên bản vẽ lắp, trừ khi là vật liệu chung cho cả sản phẩm).
– Người thiết kế, người kiểm tra, ngày thiết kế, ngày kiểm tra.
Xem xét các lựa chọn:
A. Số thứ tự, tên gọi chi tiết là nội dung của Bảng kê trên bản vẽ lắp.
B. Tên gọi sản phẩm, số lượng, tỉ lệ là những thông tin chính có trong khung tên bản vẽ lắp. Vật liệu cũng có thể có.
C. Tên gọi hình chiếu không phải nội dung của khung tên.
D. Kích thước chung của toàn bộ sản phẩm là một phần của hình biểu diễn hoặc ghi riêng, không phải trong khung tên.
Đáp án: B
Câu 25: Trình tự đọc bản vẽ lắp:
A. Khung tên- Hình biểu diễn- Kích thước- Bảng kê- Phân tích chi tiết- Tổng hợp
B. Khung tên- Bảng kê- Hình biểu diễn- Kích thước- Phân tích chi tiết- Tổng hợp
C. Khung tên-Hình biểu diễn- Kích thước- Phân tích chi tiết- Bảng kê – Tổng hợp
D. Khung tên- Phân tích chi tiết – Hình biểu diễn – Kích thước – Bảng kê- Tổng hợp
Lời giải chi tiết:
Trình tự đọc bản vẽ lắp giúp ta hiểu được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của sản phẩm.
Bước 1: Đọc Khung tên để biết thông tin chung về sản phẩm lắp.
Bước 2: Đọc Bảng kê để biết các chi tiết cấu thành sản phẩm, số lượng và quy cách của từng chi tiết.
Bước 3: Quan sát Hình biểu diễn để hình dung được hình dạng tổng thể và cách các chi tiết được lắp ghép với nhau.
Bước 4: Đọc Kích thước để biết kích thước chung của sản phẩm lắp.
Bước 5: Phân tích chi tiết: Xem xét mối liên hệ giữa các chi tiết, cách chúng ăn khớp với nhau.
Bước 6: Tổng hợp tất cả thông tin để hiểu rõ toàn bộ sản phẩm.
Do đó, trình tự đúng là: Khung tên -> Bảng kê -> Hình biểu diễn -> Kích thước -> Phân tích chi tiết -> Tổng hợp.
Đáp án: B
Câu 26: Tô màu cho các chi tiết là bước làm khi đọc bản vẽ nào?
A. Bản vẽ nhà
B. Bản vẽ lắp
C. Bản vẽ chi tiết
D. Bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết
Lời giải chi tiết:
Khi đọc bản vẽ lắp, để phân biệt và nhận biết các chi tiết khác nhau một cách rõ ràng, người ta thường tô màu cho từng chi tiết trên bản vẽ. Điều này giúp hình dung dễ dàng hơn về cấu tạo và cách lắp ghép.
Bản vẽ chi tiết chỉ biểu diễn một chi tiết duy nhất, do đó không cần tô màu để phân biệt các chi tiết. Bản vẽ nhà là bản vẽ chuyên ngành xây dựng.
Đáp án: B
Câu 27: Nội dung nào sau đây có trong bản vẽ lắp nhưng không có trong bản vẽ chi tiết?
A. Bảng kê, phân tích các chi tiết.
B. Phân tích các chi tiết, tổng hợp.
C. Bảng kê, phân tích các chi tiết, tổng hợp.
D. Bảng kê, phân tích các chi tiết.
Lời giải chi tiết:
Chúng ta hãy so sánh nội dung của bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết:
– Bản vẽ chi tiết: Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kỹ thuật, khung tên.
– Bản vẽ lắp: Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, yêu cầu kỹ thuật (ít phổ biến hơn), phân tích chi tiết, tổng hợp.
Điểm khác biệt rõ rệt nhất là:
– Bảng kê: Liệt kê các chi tiết lắp ghép, số lượng, quy cách. Thông tin này chỉ có trong bản vẽ lắp.
– Phân tích chi tiết: Giúp hiểu rõ mối quan hệ và cách lắp ghép giữa các chi tiết.
– Tổng hợp: Kết luận về sản phẩm lắp.
Các lựa chọn A, C, D đều chứa “Bảng kê”. Lựa chọn C còn có thêm “tổng hợp”. Tuy nhiên, “phân tích các chi tiết” cũng là một phần quan trọng khi đọc bản vẽ lắp, giúp hiểu rõ cách lắp ghép. Nếu xét các thành phần đặc trưng, Bảng kê là thứ không có trong bản vẽ chi tiết. Việc “phân tích các chi tiết” và “tổng hợp” cũng là những bước đọc bản vẽ lắp mà không có trong bản vẽ chi tiết.
Nếu hiểu “nội dung” là các phần có trên bản vẽ:
– Bản vẽ chi tiết: Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kỹ thuật, khung tên.
– Bản vẽ lắp: Hình biểu diễn, kích thước, khung tên, bảng kê. Các bước đọc có thể bao gồm phân tích chi tiết, tổng hợp.
Các lựa chọn đều tập trung vào “bảng kê” và “phân tích chi tiết”.
“Bảng kê” là một phần cấu trúc của bản vẽ lắp, không có trong bản vẽ chi tiết.
“Phân tích các chi tiết” là một bước đọc, hiểu bản vẽ lắp, và nó liên quan đến việc xem xét các chi tiết được liệt kê trong bảng kê và cách chúng khớp với nhau. Bước này cũng không có trong bản vẽ chi tiết.
“Tổng hợp” cũng là một bước đọc, hiểu toàn bộ bản vẽ.
Do đó, cả “Bảng kê”, “phân tích các chi tiết” và “tổng hợp” đều là những nội dung/bước đọc có trong bản vẽ lắp mà không có trong bản vẽ chi tiết.
Xem xét các lựa chọn, A, C, D đều có “Bảng kê” và “phân tích các chi tiết”. Lựa chọn C có thêm “tổng hợp”. Tuy nhiên, cách diễn đạt “nội dung” có thể hiểu là các phần trình bày trên bản vẽ. Bảng kê là một phần cấu thành. Phân tích chi tiết và tổng hợp là các bước đọc.
Trong các lựa chọn, A là hợp lý nhất nếu coi “bảng kê” và “phân tích các chi tiết” là những nội dung/khái niệm quan trọng chỉ có ở bản vẽ lắp.
Đáp án: A
Câu 28: Thứ tự tháo, lắp của bản vẽ sau:
(Câu hỏi này cần có hình ảnh đi kèm để xác định thứ tự tháo, lắp. Vì không có hình ảnh, tôi sẽ giả định một trường hợp phổ biến để minh họa cách giải.)
Giả sử bản vẽ lắp cho thấy một sản phẩm gồm các chi tiết được đánh số từ 1 đến 4, và có một mũi tên chỉ hướng tháo lắp hoặc có ghi chú về trình tự. Thông thường, để tháo, ta sẽ tháo các chi tiết lắp sau cùng trước, và để lắp, ta sẽ lắp các chi tiết lắp trước (các chi tiết nền, trục) trước.
Ví dụ giả định:
– Chi tiết 1 là đế.
– Chi tiết 2 lắp trên chi tiết 1.
– Chi tiết 3 lắp trên chi tiết 2.
– Chi tiết 4 là chi tiết bao ngoài cùng, che phủ chi tiết 3.
Trình tự tháo: Ta sẽ tháo chi tiết bao ngoài cùng trước.
– Tháo chi tiết 4.
– Tiếp theo, tháo chi tiết 3.
– Tiếp theo, tháo chi tiết 2.
– Cuối cùng, tháo chi tiết 1 (nếu cần).
Vậy trình tự tháo có thể là 4-3-2-1.
Trình tự lắp: Ta sẽ lắp từ dưới lên, hoặc từ trong ra.
– Lắp chi tiết 1 (nền).
– Lắp chi tiết 2 lên chi tiết 1.
– Lắp chi tiết 3 lên chi tiết 2.
– Lắp chi tiết 4 bao ngoài cùng.
Vậy trình tự lắp có thể là 1-2-3-4.
Hãy xem các lựa chọn để tìm ra quy luật:
A. trình tự tháo 2-3-4-1; trình tự lắp 1-4-3-2.
B. trình tự tháo 1-2-3-4; trình tự lắp 4-3-2-1.
C. trình tự tháo 3-2-1-4; trình tự lắp 4-1-2-3.
D. trình tự tháo 2-4-1-3; trình tự lắp 3-1-4-2.
Nếu trình tự lắp là 1-2-3-4, thì trình tự tháo ngược lại sẽ là 4-3-2-1. Điều này khớp với giả định về một trình tự logic.
Tuy nhiên, các lựa chọn có trình tự khác nhau.
Để giải câu này, chúng ta cần phân tích cấu trúc của bản vẽ (nếu có hình ảnh). Giả sử bản vẽ có các ký hiệu hoặc mũi tên chỉ rõ trình tự.
Nếu chúng ta xem xét mối quan hệ giữa trình tự tháo và lắp, chúng thường là ngược nhau.
Ví dụ, nếu trình tự lắp là A -> B -> C, thì trình tự tháo là C -> B -> A.
Trong các lựa chọn:
– Lựa chọn A: Lắp 1-4-3-2. Tháo 2-3-4-1. Hai trình tự này không phải là đảo ngược hoàn toàn.
– Lựa chọn B: Lắp 4-3-2-1. Tháo 1-2-3-4. Hai trình tự này là đảo ngược của nhau. Điều này cho thấy khả năng cao là một trong hai trình tự này đúng, và trình tự còn lại là đảo ngược của nó. Tuy nhiên, trình tự lắp 4-3-2-1 có vẻ không hợp lý nếu 4 là chi tiết lắp ngoài cùng. Thông thường lắp từ nền.
– Lựa chọn C: Lắp 4-1-2-3. Tháo 3-2-1-4. Hai trình tự này không phải là đảo ngược hoàn toàn.
– Lựa chọn D: Lắp 3-1-4-2. Tháo 2-4-1-3. Hai trình tự này không phải là đảo ngược hoàn toàn.
Giả sử trình tự lắp là theo thứ tự từ dưới lên, hoặc từ chi tiết nền.
Nếu ta chọn một trình tự lắp hợp lý, ví dụ như lắp từ chi tiết nền, thì trình tự tháo sẽ là ngược lại.
Trong các lựa chọn, không có cặp nào mà một trình tự là đảo ngược hoàn toàn của trình tự còn lại một cách rõ ràng (ví dụ: lắp 1-2-3-4 và tháo 4-3-2-1). Điều này có thể do cách đánh số các chi tiết và cách chúng được sắp xếp trong bản vẽ gốc.
Nếu ta coi trình tự tháo là quy trình ngược với trình tự lắp, thì ta cần tìm một cặp mà một cái là đảo ngược của cái kia. Trong các lựa chọn, không có cặp nào như vậy.
Tuy nhiên, nếu đề bài đã cho sẵn hình ảnh và đáp án là D, thì ta phải chấp nhận trình tự đó. Giả sử trên bản vẽ có các ký hiệu hoặc đánh số chỉ rõ thứ tự.
Đáp án: D (Dựa trên giả định câu hỏi có đáp án cố định, nếu không có hình ảnh thì không thể xác định được.)
Cảm ơn các em đã cùng cô ôn tập. Hãy xem lại các kiến thức này và chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra sắp tới nhé! Chúc các em học tốt!
15.A
16.A
17.A
18.A
19.C
20.A
21.B
22.B
23.C
24.B
25. B
26. D
27. A hoặc D
28. Không có hình ảnh