Để điều chế khí SO2 , người ta cho Na2 SO3 tác dụng với dung dịch axit HCl. Khố…
A:
37,8 gam
B:
25,2 gam
C:
12,6 gam
D:
50,4 gam
Đầu tiên, chúng ta cần đọc kỹ đề bài để xác định rõ yêu cầu và các dữ kiện đã cho.
Đề bài cho biết:
– Phản ứng điều chế khí SO2 là cho Natri sulfit (Na2SO3) tác dụng với dung dịch axit clohidric (HCl).
– Thể tích khí SO2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là 4,48 lít.
– Chúng ta cần tìm khối lượng Natri sulfit (Na2SO3) cần dùng.
Bước 1: Viết phương trình hóa học của phản ứng.
Dựa vào thông tin đề bài, ta có phản ứng giữa Na2SO3 và HCl tạo ra khí SO2. Cô cho các em biết, trong phản ứng này còn tạo ra muối Natri clorua (NaCl) và nước (H2O).
Vậy phương trình hóa học sẽ là:
Na2SO3 + 2HCl -> SO2 + 2NaCl + H2O
Các em nhìn vào phương trình để thấy tỉ lệ mol giữa các chất. Quan trọng nhất là tỉ lệ giữa Na2SO3 và SO2. Từ phương trình, ta thấy tỉ lệ mol là 1:1.
Bước 2: Tính số mol khí SO2 thu được.
Đề bài cho thể tích khí SO2 là 4,48 lít ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc).
Chúng ta nhớ lại công thức tính số mol khí ở đktc:
\( \text{Số mol} = \frac{\text{Thể tích (lít)}}{22,4} \)
Áp dụng công thức này, ta có:
Số mol SO2 = \( \frac{4,48}{22,4} \) = 0,2 mol.
Bước 3: Xác định số mol Na2SO3 cần dùng dựa vào tỉ lệ mol trong phương trình hóa học.
Từ phương trình hóa học ở Bước 1, ta thấy tỉ lệ mol giữa Na2SO3 và SO2 là 1:1.
Điều này có nghĩa là, để thu được 0,2 mol khí SO2, chúng ta cần dùng đúng 0,2 mol Na2SO3.
Số mol Na2SO3 = Số mol SO2 = 0,2 mol.
Bước 4: Tính khối lượng mol của Na2SO3.
Để tính khối lượng Na2SO3, chúng ta cần biết khối lượng mol của nó. Ta dựa vào nguyên tử khối của các nguyên tố có trong phân tử Na2SO3.
Nguyên tử khối của Na là 23.
Nguyên tử khối của S là 32.
Nguyên tử khối của O là 16.
Khối lượng mol của Na2SO3 là:
M(Na2SO3) = 2 (nguyên tử khối của Na) + (nguyên tử khối của S) + 3 (nguyên tử khối của O)
M(Na2SO3) = 2 23 + 32 + 3 16
M(Na2SO3) = 46 + 32 + 48
M(Na2SO3) = 126 (gam/mol)
Bước 5: Tính khối lượng Na2SO3 cần dùng.
Bây giờ chúng ta đã có số mol Na2SO3 cần dùng (0,2 mol) và khối lượng mol của Na2SO3 (126 gam/mol).
Chúng ta áp dụng công thức tính khối lượng:
\( \text{Khối lượng} = \text{Số mol} \times \text{Khối lượng mol} \)
Khối lượng Na2SO3 = 0,2 mol * 126 gam/mol
Khối lượng Na2SO3 = 25,2 gam.
Sau khi tính toán, ta thấy khối lượng Na2SO3 cần dùng là 25,2 gam. Bây giờ chúng ta hãy xem đáp án nào trùng với kết quả của mình.
A: 37,8 gam
B: 25,2 gam
C: 12,6 gam
D: 50,4 gam
Vậy, đáp án đúng là B.
Các em thấy không, chỉ cần nắm vững phương trình hóa học và các công thức cơ bản, chúng ta hoàn toàn có thể giải quyết bài toán này một cách dễ dàng. Hãy luyện tập thêm nhiều bài tập tương tự để củng cố kiến thức nhé!
Na2SO3 + 2HCl ==> 2NaCl + SO2 + H2O
Ta có: nSO2= 4,48/22,4= 0,2 (mol)
==> nNa2SO3=nSO2= 0,2 (mol)
==> mNa2SO3= 0,2×126= 25,2 (g)
Chọn B
Na2SO3+2HCl->2NaCl+H2O+SO2
ta có nSO2=4.48/22.4=0.2mol
⇒nNa2SO3=0.2mol(theo PTHH)
⇒mNa2SO3=0.2x(23×2+32+16×3)=25.2g
⇒CHỌN B