Điều kiện để pt có 2 nghiệm đối nhau
Chúng ta sẽ xét một phương trình bậc hai có dạng tổng quát như sau:
\[ ax^2 + bx + c = 0 \]
với \(a \neq 0\).
Để phương trình có hai nghiệm đối nhau, điều đó có nghĩa là hai nghiệm đó có giá trị bằng nhau về độ lớn nhưng trái dấu nhau. Gọi hai nghiệm là \(x_1\) và \(x_2\). Nếu hai nghiệm đối nhau, thì ta có \(x_1 = -x_2\), hay \(x_1 + x_2 = 0\).
Chúng ta đã học về định lý Vi-ét, cho chúng ta mối liên hệ giữa các nghiệm của phương trình bậc hai và các hệ số của nó. Theo định lý Vi-ét, đối với phương trình \(ax^2 + bx + c = 0\) (với \(a \neq 0\)), ta có:
- Tổng hai nghiệm: \(x_1 + x_2 = -\frac{b}{a}\)
- Tích hai nghiệm: \(x_1 \cdot x_2 = \frac{c}{a}\)
Bây giờ, chúng ta áp dụng điều kiện hai nghiệm đối nhau \(x_1 + x_2 = 0\) vào công thức tổng hai nghiệm của định lý Vi-ét.
Ta có:
\[ -\frac{b}{a} = 0 \]
Vì \(a \neq 0\), để phân số \(-\frac{b}{a}\) bằng 0 thì tử số của nó phải bằng 0.
Do đó, ta suy ra:
\[ b = 0 \]
Tuy nhiên, chúng ta cũng cần đảm bảo rằng phương trình có hai nghiệm phân biệt. Nếu \(b=0\), phương trình trở thành \(ax^2 + c = 0\). Để phương trình này có hai nghiệm phân biệt, chúng ta cần \(c\) và \(a\) phải trái dấu, tức là \(a \cdot c < 0\). Nếu \(a \cdot c < 0\), thì \(ax^2 = -c\), suy ra \(x^2 = -\frac{c}{a}\). Vì \(a\) và \(c\) trái dấu nên \(-\frac{c}{a} > 0\), dẫn đến phương trình có hai nghiệm phân biệt là \(x = \pm \sqrt{-\frac{c}{a}}\), hai nghiệm này chính là đối nhau.
Nếu phương trình có hai nghiệm \(x_1, x_2\) đối nhau thì \(x_1 = -x_2\).
Điều này có nghĩa là phương trình có hai nghiệm phân biệt. Để phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt, điều kiện cần và đủ là biệt thức \(\Delta > 0\).
Biệt thức \(\Delta\) của phương trình bậc hai \(ax^2 + bx + c = 0\) được tính bởi công thức:
\[ \Delta = b^2 – 4ac \]
Do đó, ta cần có:
\[ b^2 – 4ac > 0 \]
Kết hợp lại, để phương trình \(ax^2 + bx + c = 0\) (với \(a \neq 0\)) có hai nghiệm đối nhau, chúng ta cần hai điều kiện sau:
1. Phương trình phải có hai nghiệm phân biệt. Điều này đảm bảo rằng hai nghiệm không trùng nhau và có thể là đối nhau. Điều kiện là \(\Delta > 0\), tức là \(b^2 – 4ac > 0\).
2. Tổng hai nghiệm phải bằng 0. Theo định lý Vi-ét, \(x_1 + x_2 = -\frac{b}{a}\). Vậy ta cần \(-\frac{b}{a} = 0\), mà \(a \neq 0\) nên suy ra \(b = 0\).
Bây giờ chúng ta kiểm tra xem điều kiện \(b=0\) và \(\Delta > 0\) có tương thích và đầy đủ không.
Nếu \(b = 0\), thì \(\Delta = 0^2 – 4ac = -4ac\).
Để \(\Delta > 0\), ta cần \(-4ac > 0\).
Vì \(-4\) là số âm, để \(-4ac > 0\) thì \(ac\) phải là số âm, tức là \(a \cdot c < 0\).
Vì vậy, điều kiện để phương trình \(ax^2 + bx + c = 0\) (với \(a \neq 0\)) có hai nghiệm đối nhau là:
- Hệ số \(b\) phải bằng 0.
- Tích của hệ số \(a\) và \(c\) phải nhỏ hơn 0.
Nói cách khác, ta cần \(b=0\) và \(ac < 0\). Khi \(b=0\) và \(ac < 0\), phương trình trở thành \(ax^2 + c = 0\), hay \(ax^2 = -c\), \(x^2 = -\frac{c}{a}\). Vì \(ac < 0\) nên \(-\frac{c}{a} > 0\). Phương trình này luôn có hai nghiệm phân biệt là \(x = \sqrt{-\frac{c}{a}}\) và \(x = -\sqrt{-\frac{c}{a}}\), hai nghiệm này chính là đối nhau.
Đây là kết quả cuối cùng. Các em hãy ghi nhớ điều kiện này để áp dụng vào giải bài tập nhé!
Để pt có 2 nghiệm đối nhau thì (ở đây mình hiểu là pt bậc 2 một ẩn nhé ^^):
+ phải có 2 nghiệm phân biệt: Δ >0
+ Gọi pt dạng là ax² +bx+c=0
muốn hai nghiệm đối nhau hay trái dấu thì :
x1 . x2 <0 hay theo Vi-ét thì \(\frac{c}{a}\) <0
=> kết luận
Chúc chủ tus học giỏi điểm cao nhé ^^
Điều kiện để pt có 2 nghiệm đối nhau ⇔ ac<0