Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Do you know that your place on the family ladder may have certain effects on the…

Do you know that your place on the family ladder may have certain effects on the…

Do you know that your place on the family ladder may have certain effects on the sort of person you grow up to be? You may be the only child, the eldest, youngest or (23)__________one; you may be the youngest of three boys or the eldest girl with a younger brother and sister. All the different combinations of relationships will have helped to make you the person you are. (24)__________of years between your siblings and you also helps to shape your character.
Knowing such details about your best friend or loved one (25)__________also tell you about the type of friend or partner he needs. For example, a boy with a younger sister would normally (26)__________much better with a girl who has an older brother than with a girl who has a younger brother. Similarly, if your girlfriend is the oldest in her family, she would probably be more than a little domineering.
Fortunately for all of US, family psychology is not totally accurate. There are always exceptions to the rule. Most important of all, we should always judge people (27)__________to who they are, not the relatives they have.
23. A. middle B. focus C. centre D. average
24. A. A number B.A amount C.The number D. The amount
25. A. could B. should C. need D. ought
26. A. put up B. stand by C. make up D. get along
27. A. relating B. according C. concerning D.regarding
Hỏi bởi: nguyenle
2 câu trả lời

▲ 2
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến! Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập đọc hiểu điền từ rất thú vị dựa trên chương trình sách giáo khoa mới. Các em hãy cùng cô phân tích và giải từng câu một nhé!

Bước 1: Đọc lướt toàn bộ đoạn văn để nắm ý chính.
Chúng ta sẽ đọc qua đoạn văn một lần để hiểu nội dung chính nói về ảnh hưởng của vị trí trong gia đình đến tính cách con người và cách hiểu về mối quan hệ.

Bước 2: Phân tích từng câu hỏi và các lựa chọn.

Câu 23:
Chúng ta cần điền một từ thích hợp vào chỗ trống để mô tả vị trí của một người con trong gia đình. Các lựa chọn là: A. middle, B. focus, C. centre, D. average.
Trong ngữ cảnh này, “the eldest” (con cả), “the youngest” (con út) đã được nhắc đến. Từ còn thiếu để chỉ người con ở giữa trong một gia đình có nhiều hơn hai con là “middle” (con giữa).
Lựa chọn A. middle hoàn toàn phù hợp với ngữ cảnh này.
Lựa chọn B, C, D không có nghĩa trong cấu trúc này.

Vậy đáp án cho câu 23 là: A. middle.

Câu 24:
Chỗ trống cần một cụm từ để chỉ sự khác biệt về số năm giữa các anh chị em. Các lựa chọn là: A. A number, B. A amount, C. The number, D. The amount.
Chúng ta đang nói về “years” (năm), đây là một danh từ đếm được.
Trong trường hợp này, chúng ta cần sử dụng “A number of” để chỉ “nhiều” hoặc “một vài” cái gì đó đếm được. “The number of” thường dùng để chỉ số lượng cụ thể của một cái gì đó. “Amount” dùng cho danh từ không đếm được.
Vì vậy, “A number of years” là cách diễn đạt đúng.

Vậy đáp án cho câu 24 là: A. A number.

Câu 25:
Chỗ trống cần một động từ khuyết thiếu để diễn tả khả năng hoặc sự có thể xảy ra. Các lựa chọn là: A. could, B. should, C. need, D. ought.
Đoạn văn nói rằng việc biết chi tiết về bạn bè có thể giúp chúng ta hiểu về loại bạn bè hoặc người yêu mà họ cần.
“Could” diễn tả khả năng, sự có thể. “Should” diễn tả sự nên làm, lời khuyên. “Need” diễn tả sự cần thiết. “Ought” cũng diễn tả sự nên làm.
Trong ngữ cảnh này, “could” là động từ khuyết thiếu phù hợp nhất để diễn tả rằng thông tin đó “có thể” cho chúng ta biết.

Vậy đáp án cho câu 25 là: A. could.

Câu 26:
Chúng ta cần một cụm động từ (phrasal verb) để diễn tả việc một người con trai có em gái sẽ hòa hợp tốt hơn với một cô gái có anh trai. Các lựa chọn là: A. put up, B. stand by, C. make up, D. get along.
“Put up” có nghĩa là chịu đựng. “Stand by” có nghĩa là ủng hộ, đứng về phía ai đó. “Make up” có nhiều nghĩa như trang điểm, bịa chuyện, làm hòa. “Get along” có nghĩa là hòa hợp, hòa thuận với ai đó.
Trong ngữ cảnh này, “get along much better with” (hòa hợp tốt hơn với) là cụm động từ phù hợp nhất để diễn tả sự tương tác tích cực.

Vậy đáp án cho câu 26 là: D. get along.

Câu 27:
Chỗ trống cần một giới từ hoặc cụm giới từ để diễn tả cách chúng ta nên đánh giá mọi người. Các lựa chọn là: A. relating, B. according, C. concerning, D. regarding.
Chúng ta thường dùng cụm “according to” để chỉ “theo như”, “dựa trên”. Tuy nhiên, ở đây chúng ta cần diễn tả “đánh giá mọi người dựa trên chính con người họ”. Cụm từ thích hợp nhất trong ngữ cảnh này là “judge people according to who they are”. Tuy nhiên, xem xét các lựa chọn, chúng ta cần một từ hoặc cụm từ mang nghĩa tương tự “based on” hoặc “in relation to”.
“Relating” không phù hợp về mặt ngữ pháp. “Concerning” và “regarding” thường dùng để bắt đầu một câu hoặc một mệnh đề, hoặc có nghĩa là “về”.
Trong các lựa chọn này, nếu xét theo cấu trúc “judge people X who they are”, thì “according” đứng một mình không tạo thành cụm từ quen thuộc. Tuy nhiên, nếu xem xét ý nghĩa “judge people based on”, “according” có thể ám chỉ một cấu trúc ngầm.

Tuy nhiên, nếu xem xét lại các lựa chọn một cách cẩn thận, và dựa trên cấu trúc phổ biến trong Tiếng Anh, “according to” là một cụm từ rất thông dụng. Nhưng ở đây chúng ta cần một từ đứng sau “judge people” và trước “to who they are”.
Chúng ta hãy xem xét lại ý nghĩa của các từ:
A. relating (liên quan đến)
B. according (theo, phù hợp – thường đi với to)
C. concerning (về, liên quan đến)
D. regarding (về, liên quan đến)

Trong ngữ cảnh này, chúng ta đánh giá con người dựa trên bản thân họ. Cụm từ “judge someone by who they are” là phổ biến. Tuy nhiên, các lựa chọn không có “by”.
Chúng ta cần một từ bổ nghĩa cho cách đánh giá.
Hãy xem xét lại ý nghĩa: “we should always judge people (27) __________ to who they are”.
Nếu chọn B. according, thì có thể ngầm hiểu là “according to who they are”, tức là “theo như con người thật của họ”. Đây là cách diễn đạt chấp nhận được.

Nếu xem xét các lựa chọn khác:
A. relating to who they are – diễn đạt “liên quan đến con người họ” nhưng không phải là cách đánh giá.
C. concerning to who they are – không đúng ngữ pháp.
D. regarding to who they are – không đúng ngữ pháp.

Trong các lựa chọn được đưa ra, B. according, mặc dù không hoàn chỉnh một cụm từ “according to”, nhưng nó gần nhất với ý nghĩa “theo như” hoặc “dựa trên” trong ngữ cảnh này. Có thể đây là một cách ra đề hơi khác một chút. Tuy nhiên, nếu ta coi “according” như một phần của một cấu trúc ngầm, thì nó hợp lý nhất.

Có một cách hiểu khác là “judge people based on who they are”. Trong các lựa chọn, không có “based on”.
Tuy nhiên, nếu ta xem xét “according to” là một cụm, thì “according” là phần quan trọng.
Xét lại các đáp án và ngữ cảnh: “we should always judge people ____ to who they are”.
Nếu đáp án là “according”, thì câu sẽ là “we should always judge people according to who they are”. Cụm “according to” mang nghĩa là “theo như”, “dựa trên”. Đây là cách diễn đạt rất phù hợp.

Vậy đáp án cho câu 27 là: B. according.

Tổng kết lại, đây là các đáp án cho các câu hỏi:
23. A. middle
24. A. A number
25. A. could
26. D. get along
27. B. according

Cô hy vọng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm bài tập điền từ. Hãy luôn cố gắng đọc kỹ đề bài, phân tích ngữ cảnh và lựa chọn từ phù hợp nhất nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(Summary\):

\(23\). \(B\)

\(24\). \(C\)

\(25\). \(A\)

\(26\). \(D\)

\(27\). \(B\)

_________________________

\(@\) middle child: con giữa

\(@\) The number + N_plural_countable: số cái gì

\(@\) could + V_inf

\(@\) get along with: có \(QH\) tốt với ai

\(@\) according to: theo như

\(#tlum\)

Trả lời bởi: pattonlincoln

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo