Do you know the woman ? We are sharing a flat with her son.
->Do you know the wo…
->Do you know the woman….
Chúng ta sẽ cùng nhau làm bài tập này theo từng bước thật chi tiết nhé.
Bước 1: Phân tích hai câu gốc
Chúng ta có hai câu đơn:
Câu 1: Do you know the woman? (Bạn có biết người phụ nữ đó không?)
Câu 2: We are sharing a flat with her son. (Chúng tôi đang ở chung một căn hộ với con trai của cô ấy.)
Bây giờ, các em hãy tìm cho cô điểm chung giữa hai câu này.
– Câu 1 nhắc đến danh từ “the woman” (người phụ nữ).
– Câu 2 có từ “her son” (con trai CỦA CÔ ẤY).
Các em thấy không, từ “her” trong câu 2 chính là để chỉ sự sở hữu của “the woman” trong câu 1. “Her son” có nghĩa là “con trai của người phụ nữ đó”.
Bước 2: Lựa chọn đại từ quan hệ phù hợp
Trong chương trình lớp 8, chúng ta đã học các đại từ quan hệ:
– who: thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ.
– whom: thay thế cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ.
– which: thay thế cho danh từ chỉ vật.
– whose: thay thế cho các tính từ sở hữu (my, your, his, her, its, our, their) để chỉ sự sở hữu.
Vì trong câu thứ hai, chúng ta có tính từ sở hữu “her“, nên để kết hợp hai câu, chúng ta phải dùng đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu là WHOSE.
Bước 3: Kết hợp hai câu thành một câu phức
Quy tắc kết hợp câu dùng “whose” như sau:
1. Viết lại mệnh đề chính (câu 1) đến hết danh từ mà chúng ta cần bổ nghĩa (ở đây là “the woman”).
2. Đặt đại từ quan hệ WHOSE ngay sau danh từ đó.
3. Lấy danh từ đi sau tính từ sở hữu ở câu 2 (“son”) đặt ngay sau “whose”.
4. Viết nốt phần còn lại của câu 2, nhưng BỎ đi tính từ sở hữu (“her”).
Áp dụng vào bài tập của chúng ta:
– Câu 1: Do you know the woman?
– Câu 2: We are sharing a flat with her son.
Kết hợp lại, chúng ta có:
Do you know the woman + whose + son + we are sharing a flat with?
Vậy, câu hoàn chỉnh của chúng ta là:
Do you know the woman whose son we are sharing a flat with?
(Nghĩa là: Bạn có biết người phụ nữ mà chúng tôi đang ở chung căn hộ với con trai của bà ấy không?)
Tổng kết:
Khi các em gặp dạng bài kết hợp hai câu mà câu thứ hai có chứa tính từ sở hữu (his, her, their…) để chỉ sự liên quan với danh từ ở câu đầu, hãy nhớ ngay đến đại từ quan hệ WHOSE nhé.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ và tự tin hơn khi làm bài tập về mệnh đề quan hệ. Chúc các em học tốt
\(1\)/ Do you know the woman whose son we are sharing the flat with?
\(=>\) Đây là dạng relative clause ( kết hợp \(2\) câu )
Who: chỉ người
Which: chỉ đồ vật
That: chỉ who và which
Whose: quyền sỡ hữu \(1\) cái gì đó
Tạm dịch: Bạn có biết người phụ nữ có con trai mà chúng tôi đang ở chung căn hộ với?
Do you know the woman? We are sharing a flat with her son
-> Do you know the woman whose son we are sharing the flat with ?
Dịch : Bạn có biết người phụ nữ có con trai mà chúng tôi đang ở chung căn hộ với không ?
Whose được dùng để thay thế cho danh từ thuộc sở hữu của người hoặc của vật. Sau whose kết hợp với danh từ (được người hay vật sở hữu) và động từ.