Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:
“Năm gian nhà có thấp le te,
Ngõ tối đêm…
“Năm gian nhà có thấp le te,
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lỏe.
Lung giậu phất phơ màu khói nhạt Làn ao lỏng lánh bóng trăng loe,
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt,
Mắt lão không vảy cũng đỏ hoe. Rượu tiếng rằng hay, hay chả mấy.
Độ dăm ba chén đã say nhè.
(Thu ẩm-Uống rượu mùa thu-chùm 3 bài thơ mùa thu của Nguyễn Khuyến)
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Thống kê các từ láy được sử dụng trong bài thơ? Bài thơ được gieo vẫn ra sao? Câu 3. Những hình ảnh nào gợi lên cảnh thu mang được nét riêng của mùa thu làng quê xứ Bắc Việt Nam? Nhận xét về sự sảng tạo hình ảnh của tác giả khi viết về đề tài mùa thu? Câu 4. Câu cá, uống rượu đều là những thú chơi, thú vui tao nhã mà các nhà nho khi ở ẩn tim đến vui, để tâm hồn thư thái, quên đi việc đời. Trong bài thơ Thu ẩm Nguyễn Khuyển có đạt được kết quả đó hay không? Vì sao?
Anh chị hãy lí giải thành 1 đoạn văn ngắn (khoảng 7-10 dòng).
Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học Ngữ Văn hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá một bài thơ thu đặc sắc của nhà thơ Nguyễn Khuyến. Các em hãy cùng xem xét bài thơ và trả lời các câu hỏi sau nhé.
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Bước 1: Quan sát số câu, số chữ trong mỗi câu và cách gieo vần của bài thơ.
Bước 2: Đối chiếu với đặc điểm của các thể thơ đã học.
Phân tích: Bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ. Vần được gieo theo quy luật: tiếng cuối câu 1, 2, 4, 6, 8 hiệp vần với nhau (le te, lập lỏe, loe, hoe, nhè). Tiếng cuối câu 3, 5, 7 không hiệp vần.
Kết luận: Bài thơ được viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật.
Câu 2. Thống kê các từ láy được sử dụng trong bài thơ? Bài thơ được gieo vần ra sao?
Bước 1: Đọc kỹ từng câu thơ, xác định các từ có cấu tạo láy âm (láy phụ âm đầu, láy vần, láy cả âm đầu và vần) hoặc láy thanh.
Bước 2: Ghi chép lại các từ láy tìm được.
Bước 3: Xem xét cách gieo vần của bài thơ: các tiếng gieo vần nằm ở vị trí nào trong câu, có hiệp vần với nhau không.
Phân tích:
- Các từ láy trong bài thơ: thấp le te, lập lỏe, xanh ngắt, đỏ hoe, nhè.
- Cách gieo vần: Bài thơ chủ yếu gieo vần ở tiếng cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 (te, lỏe, loe, hoe, nhè). Tiếng cuối câu 1 (te) hiệp vần với tiếng cuối câu 2 (lỏe) và câu 4 (loe), câu 6 (hoe), câu 8 (nhè). Đây là vần chân theo lối gieo vần của thể thất ngôn bát cú Đường luật.
Câu 3. Những hình ảnh nào gợi lên cảnh thu mang được nét riêng của mùa thu làng quê xứ Bắc Việt Nam? Nhận xét về sự sáng tạo hình ảnh của tác giả khi viết về đề tài mùa thu?
Bước 1: Đọc từng câu thơ, tìm các hình ảnh miêu tả cảnh vật, không gian.
Bước 2: Xác định những hình ảnh gắn liền với đặc trưng của làng quê Bắc Bộ vào mùa thu.
Bước 3: Nhận xét về cách tác giả sử dụng ngôn ngữ, từ ngữ và cách tạo hình ảnh.
Phân tích:
- Những hình ảnh gợi lên cảnh thu làng quê xứ Bắc: năm gian nhà có thấp le te (mái nhà tranh dân dã, thấp thoáng trong không gian làng quê), ngõ tối đêm sâu (không gian quen thuộc, yên tĩnh của làng quê), đóm lập lỏe (ánh sáng đom đóm quen thuộc trong đêm hè, thu ở làng quê), lung giậu phất phơ màu khói nhạt (hình ảnh khói bếp vương vấn, là nét đặc trưng của làng quê), ao lỏng lánh bóng trăng loe (cảnh đêm trăng huyền ảo trên mặt ao làng), da trời ai nhuộm mà xanh ngắt (màu xanh cao, trong vắt của bầu trời mùa thu xứ Bắc).
- Sự sáng tạo hình ảnh của tác giả: Nguyễn Khuyến đã không miêu tả những cảnh thu hùng vĩ, tráng lệ mà tập trung vào những nét đẹp bình dị, gần gũi, đậm chất làng quê Bắc Bộ. Tác giả sử dụng những từ láy gợi hình, gợi cảm (thấp le te, lập lỏe, xanh ngắt, đỏ hoe) để khắc họa sinh động cảnh vật. Đặc biệt, nghệ thuật đối lập giữa cái đẹp (cảnh thu) và cái không đẹp (mắt lão đỏ hoe, rượu không hay) tạo nên sự thú vị và chiều sâu cho bài thơ. Thay vì những bức tranh thu lãng mạn, thơ mộng, Nguyễn Khuyến vẽ nên một bức tranh thu chân thực, dung dị nhưng đầy sức gợi.
Câu 4. Câu cá, uống rượu đều là những thú chơi, thú vui tao nhã mà các nhà nho khi ở ẩn tìm đến vui, để tâm hồn thư thái, quên đi việc đời. Trong bài thơ Thu ẩm Nguyễn Khuyến có đạt được kết quả đó hay không? Vì sao?
Bước 1: Đọc kỹ hai câu thơ cuối bài để nắm bắt tâm trạng và kết quả của việc uống rượu.
Bước 2: Liên hệ với ý nghĩa chung của thú vui tao nhã mà các nhà nho thường tìm đến.
Bước 3: Phân tích lý do vì sao tác giả đạt hoặc không đạt được sự thư thái đó.
Giải thích:
Trong bài thơ Thu ẩm, Nguyễn Khuyến dường như chưa đạt được sự thư thái trọn vẹn khi uống rượu. Dù rượu có tiếng là hay, nhưng với “dăm ba chén đã say nhè”, tác giả không tìm thấy sự say men giải sầu hay sự tỉnh táo để thưởng thức trọn vẹn cái thú tao nhã. Thay vào đó, “mắt lão không vảy cũng đỏ hoe” cho thấy một nỗi buồn, một sự bận tâm nào đó vẫn còn vương vấn trong lòng nhà thơ. Nét đặc trưng của cảnh thu làng quê xứ Bắc lại càng làm nổi bật tâm trạng không hoàn toàn vui vẻ của tác giả, bởi cái đẹp của thiên nhiên dường như càng làm cho nỗi lòng của ông thêm day dứt. Thú vui uống rượu dường như không đủ sức để xua tan đi những ưu tư, phiền muộn trong lòng nhà thơ.
Cô hy vọng với những giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về bài thơ và cách phân tích. Chúng ta sẽ cùng nhau tiếp tục khám phá những vẻ đẹp khác của thơ ca Việt Nam trong các tiết học tới nhé!
1, thể thơ 7 chữ
2, Các từ láy: le te, lập lòe, phất phơ, lóng lánh
Bài thơ được gieo vần “e, oe” ở cuối dòng thơ 1, 2, 4, 6, 8
3,
Những hình ảnh thơ gợi lên cảnh thu mang nét riêng của mùa thu làng quê xứ Bắc Việt Nam:
nhà cỏ năm gian thấp le te, đóm lập lòe, màu khói nhạt, lưng giậu, bóng trăng loe lóng lánh, da trời xanh ngắt
Sự sáng tạo của nhà thơ Nguyễn Khuyến trong việc miêu tả mùa thu đó là dùng những từ láy gợi hình đặc sắc, gieo vần độc đáo, tạo nên giọng thơ vui tươi và dùng hình ảnh thơ mộc mạc giản dị, tạo nên khung cảnh mùa thu tươi vui đặc trưng của làng quê Bắc Bộ Việt Nam
4,
Trong bài thơ Thu ẩm, nhà thơ Nguyễn Khuyến không đạt được ước nguyện hưởng thụ thú vui tao nhã khi về quê ở ẩn. Hình ảnh thơ “mắt không vảy cũng đỏ hoe” gợi lên tâm trạng có phần suy tư, đau xót, bâng khuâng không rõ ràng của chính nhà thơ. Dù cho nhà thơ có thưởng thức rượu nhưng cũng chẳng thể hưởng thụ trọn vẹn và thư thái tâm hồn. Tâm hồn nhà thơ dường như vẫn luôn có những lợn gợn và lo lắng, suy tư không rõ ràng. Đó là tâm trạng của một nhà nho yêu nước nhưng vẫn dành tâm trạng cho đất nước. Một nhà nho ở ẩn nhưng vẫn chẳng thể dành trọn tâm trạng thư thái mà vẫn luôn đau đáu, bâng khuâng những nồi niềm không rõ ràng dành cho đất nước.
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:
“Năm gian nhà có thấp le te,
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lỏe.
Lung giậu phất phơ màu khói nhạt
Làn ao lỏng lánh bóng trăng loe,
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt,
Mắt lão không vảy cũng đỏ hoe.
Rượu tiếng rằng hay, hay chả mấy.
Độ dăm ba chén đã say nhè.
(Thu ẩm-Uống rượu mùa thu-chùm 3 bài thơ mùa thu của Nguyễn Khuyến)
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
→ Thể thơ : Thất ngôn bát cú.
Câu 2. Thống kê các từ láy được sử dụng trong bài thơ?
→ Các từ láy được sử dụng: le te ; lập loè ; lóng lánh.
Câu 3. Nhận xét hình ảnh gợi lên cảnh thu mang được nét riêng của mùa thu làng quê xứ Bắc Việt Nam?
→ Sự trong veo, vẻ đẹp hoàn mĩ của thiên nhiên làng quê Việt Nam. Cho ta thấy lên được tiếng nói yêu thương sâu đậm của nhân dân.
Câu 4. Câu cá, uống rượu đều là những thú chơi, thú vui tao nhã mà các nhà nho khi ở ẩn tim đến vui, để tâm hồn thư thái, quên đi việc đời. Trong bài thơ Thu ẩm Nguyễn Khuyển có đạt được kết quả đó hay không?
→ Nguyễn Khuyến có đặt được mong muốn ấy vì ông đã dành hết những hi vong cho nó.