đọc các tên axit sau
H2SO4
H2SO3
H3PO4
H2SO4
H2SO3
H3PO4
Để đọc được tên axit, các em cần nhớ một nguyên tắc cơ bản: Tên của axit thường được gọi bằng tên của gốc axit, thêm đuôi “ic” hoặc “ơ” tùy vào gốc axit đó, và đứng đầu là từ “Axit”.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng công thức cụ thể:
1. H₂SO₄
Để đọc tên H₂SO₄, chúng ta sẽ phân tích như sau:
– Gốc axit ở đây là gốc SO₄.
– Gốc SO₄ này tương ứng với tên “sunfat”.
– Khi kết hợp với gốc axit này, ta thêm đuôi “ic” và đứng đầu là “Axit”.
– Vậy, tên của H₂SO₄ là: Axit sunfuric.
2. H₂SO₃
Tiếp theo, chúng ta sẽ đọc tên H₂SO₃:
– Gốc axit ở đây là gốc SO₃.
– Gốc SO₃ này tương ứng với tên “sunfit”.
– Khi kết hợp với gốc axit này, ta thêm đuôi “ơ” và đứng đầu là “Axit”.
– Vậy, tên của H₂SO₃ là: Axit sunơ.
3. H₃PO₄
Cuối cùng, chúng ta sẽ đọc tên H₃PO₄:
– Gốc axit ở đây là gốc PO₄.
– Gốc PO₄ này tương ứng với tên “photphat”.
– Khi kết hợp với gốc axit này, ta thêm đuôi “ic” và đứng đầu là “Axit”.
– Vậy, tên của H₃PO₄ là: Axit photphoric.
Các em thấy không, việc đọc tên axit không hề khó khăn nếu chúng ta nắm vững quy tắc và nhớ tên các gốc axit quen thuộc. Các em hãy cố gắng luyện tập thêm với các axit khác trong sách giáo khoa để thật thành thạo nhé!
Cô chúc các em học tốt!
Đáp án + Giải thích các bước giải:
\(H_2SO_{4}\) : \(\text{Axit sunfuric}\)
\(\text{\)=SO_{4}\( : sunfat }\)
\(H_2SO_{3}\) : \(\text{Axit sunfurơ}\)
\(\text{=\)SO_{3}\( : sunfit}\)
\(H_3PO_{4}\) : \(\text{Axit photphoric}\)
\(\text{≡\)PO_{4}\( : photphat}\)
-tài năng là thứ có thể nở rộ còn kỹ năng phải luyện tập thì mới có được. – Kaiser