Đọc kỹ đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
“Trời xanh đây là của chúng ta
…
“Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa
Nước chúng ta
Nước những người chưa bao giờ khuất
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về”
(Đất nước – Nguyễn Đình Thi)
Câu 1. (1.0 đ) Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
……………………………………………………………………………………………………
Câu 2. (2.0 đ) Chỉ ra các từ láy trong đoạn thơ theo 2 nhóm từ tượng hình và từ tượng thanh
– từ tượng hình: ……..……………………………………………………………………………..
– từ tượng thanh: …………………………………………………………………………………
Câu 3. (4.0 đ) Tìm 2 biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ và nêu tác dụng của 2 phép tu từ đó.
.…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 4. (3.0 đ) Đoạn thơ trên thể hiện tâm tư tình cảm gì của tác giả?
.……………………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 1. (1.0 đ) Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
Để xác định phương thức biểu đạt chính, các em hãy xem xét nội dung của đoạn thơ nói về điều gì, nó thiên về kể chuyện, miêu tả, hay bộc lộ tình cảm, suy nghĩ của con người?
Quan sát đoạn thơ:
“Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa
Nước chúng ta
Nước những người chưa bao giờ khuất
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về”
Chúng ta thấy đoạn thơ nói về “Đất nước”, là của “chúng ta”, là của “những người chưa bao giờ khuất”. Tác giả gọi tên, liệt kê những hình ảnh cụ thể, gần gũi của đất nước như “trời xanh”, “núi rừng”, “cánh đồng”, “ngả đường”, “dòng sông”. Đồng thời, tác giả còn bộc lộ tình cảm yêu mến, tự hào, gắn bó sâu sắc với đất nước qua cách xưng hô “chúng ta”, “nước chúng ta”. Những dòng thơ cuối còn thể hiện sự lắng nghe, cảm nhận về quá khứ vang vọng.
Vậy, phương thức biểu đạt chính ở đây là gì? Chúng ta có thể thấy cả yếu tố miêu tả cảnh vật đất nước, nhưng quan trọng hơn là những hình ảnh đó gợi lên tình cảm, suy nghĩ của tác giả.
Đáp án: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là biểu cảm.
(Các em cũng có thể xem xét thêm các phương thức khác. Tuy nhiên, nếu xem xét kỹ, ta thấy yếu tố bộc lộ tình cảm, cảm xúc là nổi bật nhất, xuyên suốt toàn bộ đoạn thơ.)
Câu 2. (2.0 đ) Chỉ ra các từ láy trong đoạn thơ theo 2 nhóm từ tượng hình và từ tượng thanh
Các em còn nhớ thế nào là từ láy không? Từ láy là từ do hai tiếng giống nhau hoặc gần giống nhau về âm thanh tạo thành. Từ láy có thể chia thành hai loại chính là từ tượng hình và từ tượng thanh.
– Từ tượng hình là từ láy gợi tả hình ảnh, dáng mạo, màu sắc, trạng thái… của sự vật.
– Từ tượng thanh là từ láy gợi tả âm thanh, tiếng động.
Bây giờ, chúng ta cùng rà soát từng câu thơ để tìm các từ láy nhé:
– “Trời xanh đây là của chúng ta” – Không có từ láy.
– “Núi rừng đây là của chúng ta” – Không có từ láy.
– “Những cánh đồng thơm mát” – “thơm mát” là một từ ghép, không phải từ láy.
– “Những ngả đường bát ngát” – “bát ngát” là một từ láy. Nó gợi tả không gian rộng lớn, bao la, có thể nhìn thấy được. Vậy nó thuộc nhóm nào? Gợi tả hình ảnh không gian, vậy nó là từ tượng hình.
– “Những dòng sông đỏ nặng phù sa” – Không có từ láy.
– “Nước chúng ta” – Không có từ láy.
– “Nước những người chưa bao giờ khuất” – Không có từ láy.
– “Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất” – “rì rầm” là một từ láy. Nó gợi tả âm thanh nhỏ, liên tục, khe khẽ. Vậy nó thuộc nhóm nào? Gợi tả âm thanh, vậy nó là từ tượng thanh.
– “Những buổi ngày xưa vọng nói về” – Không có từ láy.
Như vậy, chúng ta đã tìm được các từ láy. Bây giờ chúng ta sắp xếp chúng vào hai nhóm theo yêu cầu.
Đáp án:
– từ tượng hình: bát ngát
– từ tượng thanh: rì rầm
Câu 3. (4.0 đ) Tìm 2 biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ và nêu tác dụng của 2 phép tu từ đó.
Chúng ta đã học nhiều biện pháp tu từ. Bây giờ, các em hãy đọc lại đoạn thơ một lần nữa và xem có những dấu hiệu nào của các biện pháp tu từ mà chúng ta đã học không nhé.
Hãy chú ý đến cách tác giả sử dụng ngôn ngữ, cách diễn đạt, cách so sánh, nhân hóa,…
Đầu tiên, chúng ta thấy sự lặp lại của cụm từ “của chúng ta”:
“Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta”
Đây là biện pháp tu từ gì? Đúng rồi, đó là phép lặp từ, cụ thể là lặp cú pháp (lặp cấu trúc câu).
Tác dụng của phép lặp:
Phép lặp này có tác dụng gì? Nó nhấn mạnh điều gì? Khi lặp lại “là của chúng ta”, tác giả muốn khẳng định một cách mạnh mẽ rằng bầu trời, núi rừng, tất cả những gì thuộc về đất nước đều là của toàn thể dân tộc Việt Nam, là sự sở hữu chung. Nó thể hiện niềm tự hào, ý thức về chủ quyền, sự gắn bó máu thịt với quê hương đất nước. Nó còn tạo nhịp điệu cho đoạn thơ, làm cho lời thơ thêm trang trọng, hào hùng.
Bây giờ, chúng ta tìm biện pháp tu từ thứ hai. Hãy nhìn vào những dòng thơ sau:
“Nước chúng ta
Nước những người chưa bao giờ khuất
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về”
Ở đây, tác giả nói về “tiếng đất” và “những buổi ngày xưa vọng nói về”. Đất có tiếng nói không? Ngày xưa có tự nói được không?
Ta thấy tác giả đã nhân hóa, làm cho những sự vật vô tri vô giác như đất đai, quá khứ đều có khả năng nói, có âm thanh, có sự sống động.
Tác dụng của biện pháp nhân hóa:
Biện pháp nhân hóa ở đây làm cho hình ảnh đất nước trở nên sống động, gần gũi và thân thương hơn. “Tiếng đất rì rầm” gợi lên sự tồn tại, sự sống âm thầm nhưng mạnh mẽ của đất nước. “Những buổi ngày xưa vọng nói về” cho thấy quá khứ hào hùng, những giá trị văn hóa, lịch sử vẫn luôn hiện hữu, âm vang trong lòng dân tộc, nhắc nhở thế hệ hiện tại về cội nguồn. Nó thể hiện sự kết nối giữa quá khứ, hiện tại và tương lai, làm tăng thêm chiều sâu và ý nghĩa cho tình yêu quê hương đất nước.
Ngoài ra, các em có thể xem xét thêm việc sử dụng các hình ảnh giàu sức gợi như “cánh đồng thơm mát”, “ngả đường bát ngát”, “dòng sông đỏ nặng phù sa” cũng góp phần tạo nên những nét đẹp cụ thể, sinh động cho đất nước. Tuy nhiên, hai biện pháp nổi bật và rõ nét nhất là phép lặp và nhân hóa.
Đáp án:
1. Biện pháp tu từ: Phép lặp (lặp lại cấu trúc “là của chúng ta”)
Tác dụng: Nhấn mạnh quyền sở hữu, sự gắn bó thiêng liêng của mỗi người dân với đất nước. Khẳng định chủ quyền dân tộc, thể hiện niềm tự hào, ý thức về một đất nước chung của tất cả mọi người. Tạo nhịp điệu, âm hưởng hùng tráng, trang trọng cho lời thơ.
2. Biện pháp tu từ: Nhân hóa (biến đất đai, quá khứ thành có khả năng nói, vọng về)
Tác dụng: Làm cho hình ảnh đất nước, quá khứ trở nên sống động, gần gũi, thân thương. Gợi lên sự trường tồn, sức sống mạnh mẽ của đất nước qua bao thế hệ. Thể hiện sự lắng nghe, thấu hiểu của tác giả đối với tiếng nói từ ngàn xưa của dân tộc, khẳng định giá trị lịch sử, văn hóa của đất nước.
Câu 4. (3.0 đ) Đoạn thơ trên thể hiện tâm tư tình cảm gì của tác giả?
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần kết hợp việc phân tích nội dung, ngôn ngữ và các biện pháp tu từ đã tìm hiểu ở các câu trên.
Đoạn thơ bắt đầu bằng việc khẳng định “Trời xanh đây là của chúng ta”, “Núi rừng đây là của chúng ta”. Cách xưng hô “chúng ta” cho thấy sự hòa quyện giữa cá nhân và cộng đồng, giữa tôi và đất nước. Tác giả không chỉ nhìn đất nước bằng con mắt của một cá nhân, mà bằng con mắt của một người con dân đất Việt.
Những hình ảnh cụ thể, giàu sức gợi về đất nước như “cánh đồng thơm mát”, “ngả đường bát ngát”, “dòng sông đỏ nặng phù sa” cho thấy tình yêu thương, sự trân trọng của tác giả đối với những vẻ đẹp bình dị, mộc mạc của quê hương.
Đặc biệt, câu “Nước những người chưa bao giờ khuất” và những dòng thơ sau đó:
“Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về”
Cho thấy một tâm tư sâu sắc hơn. Đó là sự suy tư, lắng nghe quá khứ. “Những người chưa bao giờ khuất” là những thế hệ cha ông đã hy sinh vì đất nước, những người đã làm nên lịch sử. Tác giả cảm nhận được sự hiện diện của họ, nghe thấy tiếng nói vọng về từ ngàn xưa. Điều này thể hiện sự kính trọng, biết ơn sâu sắc đối với các thế hệ đi trước và ý thức về trách nhiệm của mình với đất nước.
Sự kết hợp giữa việc khẳng định chủ quyền, tình yêu với những vẻ đẹp cụ thể của đất nước và sự lắng nghe, thấu hiểu quá khứ đã tạo nên một bức tranh tâm trạng phức hợp.
Đáp án:
Đoạn thơ thể hiện những tâm tư tình cảm sâu sắc của tác giả:
– Tình yêu quê hương đất nước mãnh liệt và niềm tự hào dân tộc sâu sắc: Tác giả khẳng định chủ quyền đất nước là của “chúng ta”, là của toàn thể dân tộc. Niềm tự hào được thể hiện qua việc nhìn nhận, gọi tên những cảnh vật quen thuộc, tươi đẹp của đất nước.
– Ý thức về cội nguồn và sự gắn bó với lịch sử dân tộc: Tác giả thể hiện sự lắng nghe, cảm nhận về quá khứ hào hùng, về những hy sinh của các thế hệ cha ông. Câu thơ “Nước những người chưa bao giờ khuất” là lời khẳng định về sự bất tử của những người con dân đất Việt đã hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc.
– Sự hòa quyện giữa cá nhân và cộng đồng: Tác giả đặt mình vào vị trí của “chúng ta”, thể hiện sự đồng cảm, sẻ chia và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với vận mệnh chung của đất nước.
Nhìn chung, đoạn thơ thể hiện một tình cảm đất nước lớn lao, bao trùm, vừa cụ thể, vừa khái quát, vừa hướng về quá khứ, vừa ý thức về hiện tại và tương lai.
Các em thân mến, chúng ta vừa cùng nhau phân tích xong đoạn thơ “Đất nước” của Nguyễn Đình Thi. Hy vọng qua bài học hôm nay, các em sẽ hiểu sâu sắc hơn về vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ ca và tình yêu quê hương đất nước. Hãy luôn giữ gìn và phát huy những giá trị tốt đẹp của dân tộc mình nhé!
Câu 1 :
Phương thức biểu đạt : Biểu cảm
Câu 2 :
Từ tượng hình :
+ Bát ngát
+ Đêm đêm
Từ tượng thanh :
+ Rì rầm
Câu 3 :
Biện pháp tu từ :
– Điệp ngữ :
+ Của chúng ta
+ Những
Tác dụng : Nhằm khẳng định rằng những sự vật là của chúng ta, tất cả thuộc quyền sở hữu của chúng ta
– Nhân hóa :
+ Những buổi ngày xưa vọng nói về
Tác dụng : Nhằm làm nổi bật những buổi nhớ về ngày xưa của tác giả. Qua đó, nhằm nói lên tình yêu thương của tác giả đối với quê hương
Câu 4 :
Tâm tư :
+ Tình yêu thương tác giả dành cho quê hương, đất nước sâu sắc
HỌC TỐT NHA !
#NOCOPY
@Sâu
Câu 1:
-Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: Miêu tả kết hợp biểu cảm.
Câu 2:
-Từ láy là từ tượng hình: bát ngát
-Từ láy là từ tượng thanh: rì rầm
Câu 3:
-Hai biện pháp tu từ được sử dụng: Điệp ngữ và Nhân hóa:
+Điệp ngữ được sử dụng trong câu văn nhằm tăng tính nhấn mạnh về sự vật, sự việc được đề cập, làm nổi bật chủ ngữ trong đoạn.
+Từ láy được sử dụng nhằm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho câu văn vì từ láy theo như câu 2, được phân ra làm từ tượng hình và từ tượng thanh.
=>Càng góp phần rõ ràng hơn về chức năng, giúp người đọc, người nghe hình dung rõ hơn sự vật, sự việc cần được miêu tả.
Câu 4: Đoạn thơ trên đã thể hiện sự yêu thương của tác giả dành cho quê hương, đất nước của mình qua cái nhìn sâu xa, thơ mộng và sinh động của tác giả.
\(Chúc\) \(bạn\) \(học\) \(tốt\[!\)
\(Answered\) \(by\) \(Mai\) \(Chi\].\)