Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi: Trên mạng xã hội, mỗi người là một ông …

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Trên mạng xã hội, mỗi người là một ông …

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Trên mạng xã hội, mỗi người là một ông bầu của chính mình trong cuộc xây dựng cho mình một hình ảnh cá nhân. Chúng ta đã trở nên kỳ quặc mà không hề biết. Hãy hình dung cách đây mười năm, trong một buổi họp lớp, một người bỗng nhiên liên tiếp quẳng ảnh con cái, ảnh dã ngoại công ty, ảnh con mèo, ảnh bữa nhậu, ảnh lái ô tô, ảnh hai bàn chân mình, ảnh mình trong buồng tắm lên bàn chắc hẳn người đó sẽ nhận được những ánh mắt ái ngại ()
Chiếc smartphone đã trở thành một ô cửa nhỏ dẫn người ta thoát khỏi sự buồn chán của bản thân, và cái rung nhẹ báo tin có thông báo mới của nó bao giờ cũng đầy hứa hẹn. Nhưng càng kết nối, càng online, thì cái đám đông rộn ràng kia lại càng làm chúng ta cô đơn hơn. Chỗ này một cái like, chỗ kia một cái mặt cười, khắp nơi là những câu nói cụt lủn, phần lớn các tương tác trên mạng hời hợt và vội vã. Càng bận rộn để giao tiếp nhiều thì chúng ta lại càng không có gì để nói trong mỗi giao tiếp. Ngược với cảm giác đầy đặn, được bồi đắp khi chúng ta đứng trước thiên nhiên hay một tác phẩm nghệ thuật lớn, trên mạng xã hội ta bị xáo trộn, bứt rứt, và ghen tị với cuộc sống của người khác như một người đói khát nhìn một bữa tiệc linh đình qua cửa sổ mà không thể bỏ đi. Đêm khuya, khi các chấm xanh trên danh sách friend dần dần tắt, người ta cuộn lên cuộn xuống cái news feed để hòng tìm một status bị bỏ sót, một cứu rỗi kéo dài vài giây, một cái nhìn qua lỗ khóa vào cuộc sống của một người xa lạ, để làm tê liệt cảm giác trống rỗng.
(Trích Bức xúc không làm ta vô can, Đặng Hoàng Giang, tr.76 – 77, NXB Hội Nhà văn, 2016).
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Đoạn trích trên thuộc kiểu văn bản nào? (1)
A. Văn bản nghị luận. B. Văn bản thông tin.
C. Văn bản tự sự. D.Văn bản biểu cảm.
Câu 2: Trong câu Trên mạng xã hội, mỗi người là một ông bầu của chính mình trong cuộc xây dựng cho mình một hình ảnh cá nhân.Cụm từ trên mạng xã hội là trạng ngữ chỉ ý nghĩa gì? (3)
A. Thời gian. B. Nơi chốn. C. Mục đích. D. Cách thức.
Câu 3: Từ một trong cụm từ một ô cửa nhỏ là: (3)
A. Phó từ B. Chỉ từ C. Số từ. D. Lượng từ.
Câu 4: .Câu Ngược với cảm giác đầy đặn, được bồi đắp khi chúng ta đứng trước thiên nhiên hay một tác phẩm nghệ thuật lớn, trên mạng xã hội ta bị xáo trộn, bứt rứt, và ghen tị với cuộc sống của người khác như một người đói khát nhìn một bữa tiệc linh đình qua cửa sổ mà không thể bỏ đi. được xem là một dẫn chứng trong văn bản nghị luận.(2)
A. Đúng. B. Sai.
Câu 5: Nội dung chính của đoạn trích trên là:(4)
A. Bàn về ảnh hưởng của mạng xã hội đến đời sống tinh thần của con người.
B. Bàn về những trải nghiệm thú vị của con người khi tiếp xúc với mạng xã hội.
C. Bàn về ảnh hưởng của mạng xã hội đến đời sống vật chất của con người.
D. Bàn về những trải nghiệm buồn của con người khi tiếp xúc với mạng xã hội.
Câu 6: Từ cụt lủn trong câu Chỗ này một cái like, chỗ kia một cái mặt cười, khắp nơi là những câu nói cụt lủn, phần lớn các tương tác trên mạng hời hợt và vội vã có nghĩa là (5)
A. Quá ngắn đến mức không bình thường.
B. Quá ngắn, quá ít so với yêu cầu cần có.
C. Quá ngắn, trông giống như bị hụt đi.
D. Ngắn, cụt đến mức thiếu hẳn đi một đoạn.
Câu 7: Dựa vào ý nghĩa của câu Chúng ta đã trở nên kỳ quặc mà không hề biết, lựa chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: (4)
Người viết lối sống ảo ở giới trẻ.
A. Phê phán. B. Lên án. C. Chê bai. D. Chế giễu.
Câu 8: Từ kỳ quặc trong câu hỏi số 7 có tác dụng gì? (5)
A. Miêu tả ý nghĩ lạ lùng, khó hiểu, làm cho người khác phải hết sức ngạc nhiên.
B. Miêu tả hành động kì lạ đến mức trái hẳn lẽ thường, khó hiểu.
C. Miêu tả trạng thái khác với những gì thường thấy, đến mức như vô lí, khó hiểu.
D. Miêu tả cảm xúc bất ngờ do chưa từng thấy, chưa từng gặp phải bao giờ.
Câu 9: Em có đồng tình với ý kiến sau: Chiếc smartphone đã trở thành một ô cửa nhỏ dẫn người ta thoát khỏi sự buồn chán của bản thân, và cái rung nhẹ báo tin có thông báo mới của nó bao giờ cũng đầy hứa hẹn? (7)
Câu 10: Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc đoạn trích. (6)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Ngày đầu tiên đến với ngôi trường THCS thân yêu hẳn các em đều có những ấn tượng không thể nào quên. Hãy kể lại kỉ niệm đáng nhớ đó.
nhanh với ah
ko cần làm văn cũng đc ah
Cíu tui với, 9h phải nộp rồi ah
Hỏi bởi: halethi
3 câu trả lời

▲ 5
Chào các em học sinh lớp 6 thân mến! Hôm nay, cô sẽ cùng các em chữa một bài tập đọc hiểu vô cùng thú vị và bổ ích về một chủ đề rất gần gũi với cuộc sống hiện đại của chúng ta: mạng xã hội. Đây là một bài tập được biên soạn dựa trên chương trình Sách giáo khoa mới, giúp các em củng cố kiến thức về văn nghị luận, từ loại và rèn luyện kĩ năng đọc hiểu, phân tích văn bản. Chúng ta cùng bắt đầu nhé!

Cô sẽ trình bày lời giải theo từng câu hỏi một để các em tiện theo dõi.

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1: Đoạn trích trên thuộc kiểu văn bản nào? (1)

Phân tích:

Để xác định kiểu văn bản, chúng ta cần căn cứ vào mục đích, nội dung và cách thức thể hiện của văn bản.

  • Đoạn trích này không kể lại một câu chuyện hay sự kiện có diễn biến, nhân vật cụ thể, nên không phải là văn bản tự sự.
  • Đoạn trích cũng không đơn thuần trình bày thông tin, dữ liệu một cách khách quan, mà có sự đánh giá, bàn luận, đưa ra quan điểm cá nhân của tác giả, nên không phải là văn bản thông tin.
  • Đoạn trích có thể có xen lẫn cảm xúc nhưng mục đích chính không phải là bộc lộ tình cảm một cách trực tiếp, tha thiết, nên không phải là văn bản biểu cảm.
  • Đoạn trích tập trung vào việc trình bày một vấn đề (tác động của mạng xã hội), đưa ra các lí lẽ, phân tích (tại sao chúng ta trở nên kỳ quặc, tại sao lại cô đơn hơn), và các ví dụ để làm rõ quan điểm. Đây chính là đặc trưng của văn bản nghị luận.

Đáp án:

A. Văn bản nghị luận.

Câu 2: Trong câu “Trên mạng xã hội, mỗi người là một ông bầu của chính mình trong cuộc xây dựng cho mình một hình ảnh cá nhân.” Cụm từ “trên mạng xã hội” là trạng ngữ chỉ ý nghĩa gì? (3)

Phân tích:

Cụm từ “trên mạng xã hội” cho chúng ta biết nơi chốn, phạm vi mà hành động “mỗi người là một ông bầu…” diễn ra. Nó không chỉ thời gian, mục đích hay cách thức.

  • Trạng ngữ chỉ thời gian sẽ trả lời cho câu hỏi “Khi nào?”, “Lúc nào?”.
  • Trạng ngữ chỉ nơi chốn sẽ trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?”, “Nơi nào?”.
  • Trạng ngữ chỉ mục đích sẽ trả lời cho câu hỏi “Để làm gì?”, “Vì cái gì?”.
  • Trạng ngữ chỉ cách thức sẽ trả lời cho câu hỏi “Bằng cách nào?”, “Như thế nào?”.

Ở đây, “trên mạng xã hội” là nơi diễn ra hành động, vì vậy nó là trạng ngữ chỉ nơi chốn.

Đáp án:

B. Nơi chốn.

Câu 3: Từ “một” trong cụm từ “một ô cửa nhỏ” là: (3)

Phân tích:

Theo kiến thức về từ loại trong chương trình Ngữ văn lớp 6:

  • Phó từ là từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa.
  • Chỉ từ là từ dùng để chỉ sự vật, xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian. Ví dụ: này, kia, đó.
  • Số từ là từ chỉ số lượng cụ thể hoặc thứ tự của sự vật. Ví dụ: một, hai, ba; thứ nhất, thứ hai.
  • Lượng từ là từ chỉ lượng ít hay nhiều, không xác định chính xác của sự vật, hoặc dùng để chỉ đơn vị của sự vật. Ví dụ: các, mọi, những, mỗi, từng, vài, mấy. Trong trường hợp “một ô cửa nhỏ”, từ “một” đứng trước danh từ “ô cửa nhỏ” để chỉ một đơn vị, một cá thể của loại sự vật đó. Theo phân loại ngữ pháp hiện hành trong SGK mới, khi “một” đi kèm với danh từ để chỉ đơn vị, nó thường được xếp vào lượng từ.

Đáp án:

D. Lượng từ.

Câu 4: Câu “Ngược với cảm giác đầy đặn, được bồi đắp khi chúng ta đứng trước thiên nhiên hay một tác phẩm nghệ thuật lớn, trên mạng xã hội ta bị xáo trộn, bứt rứt, và ghen tị với cuộc sống của người khác như một người đói khát nhìn một bữa tiệc linh đình qua cửa sổ mà không thể bỏ đi.” được xem là một dẫn chứng trong văn bản nghị luận. (2)

Phân tích:

Trong văn bản nghị luận:

  • Luận điểm là ý kiến, quan điểm chính mà người viết muốn thuyết phục người đọc.
  • Luận cứ là những lí lẽ và dẫn chứng được đưa ra để làm sáng tỏ hoặc chứng minh cho luận điểm.
  • Lí lẽ là những lập luận, phân tích, suy luận logic để giải thích, làm rõ luận điểm.
  • Dẫn chứng là những ví dụ cụ thể, số liệu, sự kiện, câu chuyện thực tế, ý kiến của người khác… để minh họa, chứng minh cho lí lẽ hoặc luận điểm.

Câu văn trên là một sự phân tích sâu sắc về cảm giác tiêu cực mà mạng xã hội mang lại, đối lập với cảm giác tích cực từ thiên nhiên và nghệ thuật. Nó là một sự diễn giải, lí giải cho tác động tiêu cực của mạng xã hội, chứ không phải một sự kiện, ví dụ cụ thể hay con số để chứng minh. Vì vậy, đây là một lí lẽ (một dạng của luận cứ), chứ không phải dẫn chứng.

Đáp án:

B. Sai.

Câu 5: Nội dung chính của đoạn trích trên là: (4)

Phân tích:

Chúng ta cần đọc kĩ lại toàn bộ đoạn trích để nắm được ý bao quát nhất.

  • Đoạn trích bắt đầu bằng việc bàn về cách mỗi người xây dựng hình ảnh cá nhân trên mạng và sự “kỳ quặc” mà không hay biết.
  • Sau đó, tác giả phân tích rằng smartphone ban đầu giúp thoát buồn chán nhưng càng kết nối càng cô đơn, các tương tác hời hợt.
  • Cuối cùng, đoạn trích nhấn mạnh những cảm xúc tiêu cực như xáo trộn, bứt rứt, ghen tị, và cảm giác trống rỗng khi sử dụng mạng xã hội.

Tất cả những điều này đều xoay quanh việc mạng xã hội đã tác động đến tâm lí, cảm xúc, lối sống của con người – tức là tác động đến đời sống tinh thần.

Đáp án:

A. Bàn về ảnh hưởng của mạng xã hội đến đời sống tinh thần của con người.

Câu 6: Từ “cụt lủn” trong câu “Chỗ này một cái like, chỗ kia một cái mặt cười, khắp nơi là những câu nói cụt lủn, phần lớn các tương tác trên mạng hời hợt và vội vã” có nghĩa là (5)

Phân tích:

Từ “cụt lủn” thường dùng để chỉ một vật gì đó bị cắt ngắn, thiếu hụt đi một phần. Khi áp dụng vào “câu nói”, nó ám chỉ những câu nói rất ngắn, không đầy đủ ý nghĩa, thiếu sự trọn vẹn, sâu sắc cần có trong giao tiếp. Việc này đồng nghĩa với “hời hợt và vội vã” mà tác giả đã nêu.

  • A. Quá ngắn đến mức không bình thường: Đúng một phần, nhưng chưa diễn tả đủ ý về sự thiếu hụt.
  • B. Quá ngắn, quá ít so với yêu cầu cần có: Đây là nghĩa chính xác nhất, nhấn mạnh sự không đầy đủ, không đạt chuẩn trong giao tiếp.
  • C. Quá ngắn, trông giống như bị hụt đi: Diễn tả hình ảnh, nhưng không rõ ràng về ý nghĩa giao tiếp.
  • D. Ngắn, cụt đến mức thiếu hẳn đi một đoạn: Cũng là hình ảnh, nhưng B bao hàm ý nghĩa trong ngữ cảnh văn bản tốt hơn.

Đáp án:

B. Quá ngắn, quá ít so với yêu cầu cần có.

Câu 7: Dựa vào ý nghĩa của câu “Chúng ta đã trở nên kỳ quặc mà không hề biết”, lựa chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: “Người viết _______ lối sống ảo ở giới trẻ.” (4)

Phân tích:

Câu “Chúng ta đã trở nên kỳ quặc mà không hề biết” thể hiện thái độ không đồng tình, phê phán của tác giả đối với việc con người xây dựng hình ảnh và hành xử trên mạng xã hội. “Kỳ quặc” mang nghĩa tiêu cực. Do đó, người viết đang đưa ra đánh giá, chỉ ra những điểm chưa tốt của lối sống ảo.

  • A. Phê phán: Là đưa ra nhận xét, đánh giá về những điều chưa đúng, chưa tốt, chỉ ra lỗi sai. Rất phù hợp với thái độ của tác giả.
  • B. Lên án: Thường dùng cho hành vi nghiêm trọng, vi phạm đạo đức, pháp luật. Mức độ nặng hơn.
  • C. Chê bai: Có ý nghĩa chỉ trích, nói xấu. Thường nhẹ hơn “phê phán” và có thể mang ý nghĩa chủ quan hơn.
  • D. Chế giễu: Là nhạo báng, cười cợt. Không phải thái độ của tác giả.

Đáp án:

A. Phê phán.

Câu 8: Từ “kỳ quặc” trong câu hỏi số 7 có tác dụng gì? (5)

Phân tích:

Trong ngữ cảnh của đoạn trích, từ “kỳ quặc” được dùng để miêu tả những hành vi, cách thức mà con người xây dựng hình ảnh và tương tác trên mạng xã hội, ví dụ như việc “liên tiếp quẳng ảnh con cái… lên bàn” trong một buổi họp lớp, điều mà cách đây mười năm sẽ nhận được “những ánh mắt ái ngại”. Điều này cho thấy tác giả muốn chỉ ra những hành động khác thường, không phù hợp với lẽ thường tình trong giao tiếp thực tế.

  • A. Miêu tả ý nghĩ lạ lùng, khó hiểu, làm cho người khác phải hết sức ngạc nhiên: Từ “kỳ quặc” không chỉ dừng lại ở ý nghĩ mà còn ở hành động.
  • B. Miêu tả hành động kì lạ đến mức trái hẳn lẽ thường, khó hiểu: Rất phù hợp, đặc biệt là với ví dụ minh họa của tác giả về buổi họp lớp.
  • C. Miêu tả trạng thái khác với những gì thường thấy, đến mức như vô lí, khó hiểu: Cũng đúng nhưng B cụ thể hơn, tập trung vào “hành động”, cách ứng xử của con người.
  • D. Miêu tả cảm xúc bất ngờ do chưa từng thấy, chưa từng gặp phải bao giờ: Sai, không miêu tả cảm xúc.

Vậy, “kỳ quặc” ở đây nhấn mạnh sự bất thường trong hành động của con người khi tham gia mạng xã hội, khác hẳn với những chuẩn mực giao tiếp xã hội thông thường.

Đáp án:

B. Miêu tả hành động kì lạ đến mức trái hẳn lẽ thường, khó hiểu.

Câu 9: Em có đồng tình với ý kiến sau: “Chiếc smartphone đã trở thành một ô cửa nhỏ dẫn người ta thoát khỏi sự buồn chán của bản thân, và cái rung nhẹ báo tin có thông báo mới của nó bao giờ cũng đầy hứa hẹn?” (7)

Hướng dẫn trả lời:

Đây là câu hỏi mở, yêu cầu các em nêu ý kiến cá nhân và giải thích. Các em có thể lựa chọn đồng tình, không đồng tình hoặc đồng tình một phần. Điều quan trọng là lí lẽ các em đưa ra phải thuyết phục và có cơ sở từ văn bản hoặc từ thực tế hiểu biết của mình.

Gợi ý:

Em đồng tình một phần với ý kiến này.

  • Đồng tình ở khía cạnh ban đầu: Đúng là khi cảm thấy buồn chán, một chiếc smartphone với mạng xã hội có thể là “ô cửa nhỏ” giúp chúng ta giải trí, cập nhật thông tin, kết nối với bạn bè (dù đôi khi chỉ là hời hợt). Những thông báo mới, lượt like hay bình luận thực sự có thể tạo ra cảm giác được quan tâm, được kết nối, mang lại sự “hứa hẹn” về những điều thú vị đang chờ đợi. Nó giúp chúng ta tạm thời thoát khỏi sự cô đơn hay buồn chán ngay lập tức.
  • Tuy nhiên, cần nhìn nhận sâu sắc hơn: Như tác giả Đặng Hoàng Giang đã phân tích trong đoạn trích, sự “thoát khỏi buồn chán” này chỉ là tạm thời và có thể ẩn chứa nhiều mặt trái. Càng kết nối ảo, chúng ta lại càng dễ cảm thấy cô đơn hơn trong đời thực. Những tương tác hời hợt không thể lấp đầy khoảng trống tâm hồn. Thậm chí, việc nhìn vào cuộc sống của người khác trên mạng còn có thể khiến chúng ta “bị xáo trộn, bứt rứt, và ghen tị”, dẫn đến cảm giác trống rỗng sâu sắc hơn khi đêm về. Vì vậy, “hứa hẹn” mà smartphone mang lại nhiều khi chỉ là ảo ảnh.

Tóm lại, smartphone có thể là công cụ giúp giải tỏa buồn chán tạm thời, nhưng chúng ta cần sử dụng một cách tỉnh táo để không bị nó chi phối và cuốn vào những cảm xúc tiêu cực.

Câu 10: Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc đoạn trích. (6)

Hướng dẫn trả lời:

Tương tự câu 9, đây là câu hỏi mở, yêu cầu các em rút ra bài học cá nhân. Bài học phải có liên quan đến nội dung chính của đoạn trích.

Gợi ý:

Bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc đoạn trích là chúng ta cần sử dụng mạng xã hội một cách thông minh, có chừng mực và biết cân bằng giữa cuộc sống ảo và cuộc sống thực.

  • Đoạn trích giúp em nhận ra rằng, dù mạng xã hội mang lại nhiều tiện ích và cơ hội kết nối, nhưng nếu quá đắm chìm vào nó, chúng ta có thể đánh mất đi những giá trị tinh thần quan trọng. Việc xây dựng một hình ảnh cá nhân hào nhoáng trên mạng, hay việc chạy theo những tương tác hời hợt có thể khiến chúng ta trở nên “kỳ quặc” và cuối cùng là cô đơn, bứt rứt trong chính tâm hồn mình.
  • Em hiểu rằng, những cảm giác “đầy đặn, được bồi đắp” thật sự chỉ đến khi chúng ta tương tác chân thật với thế giới xung quanh, hòa mình vào thiên nhiên, hoặc thưởng thức một tác phẩm nghệ thuật lớn, chứ không phải từ những cái “like” hay “mặt cười” trên mạng.

Vì vậy, em sẽ cố gắng dành nhiều thời gian hơn cho gia đình, bạn bè ngoài đời, tham gia các hoạt động ý nghĩa và hạn chế thời gian sử dụng mạng xã hội để bảo vệ sức khỏe tinh thần của mình.

II. VIẾT

Các em thân mến, phần “Viết” này cô sẽ không đi sâu vào chi tiết theo yêu cầu của đề bài. Tuy nhiên, nếu có dịp, cô rất mong được đọc những kỉ niệm đáng nhớ về ngày đầu tiên các em đến với ngôi trường THCS thân yêu của mình. Đó chắc chắn sẽ là những câu chuyện giàu cảm xúc và ý nghĩa!

Chúc các em học tốt và luôn yêu môn Ngữ văn nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

I. ĐỌC HIỂU 

Câu 1: A. Văn bản nghị luận
→ Văn bản thể hiện quan điểm, suy nghĩ của tác giả về tác động tiêu cực của mạng xã hội đến con người.

Câu 2: B. Nơi chốn
→ “Trên mạng xã hội” là trạng ngữ chỉ địa điểm nơi diễn ra sự việc.

Câu 3: C. Số từ
→ Từ “một” trong cụm “một ô cửa nhỏ” là số từ vì chỉ số lượng.

Câu 4: A. Đúng
→ Đây là dẫn chứng cụ thể minh họa cho luận điểm về sự tác động tiêu cực của mạng xã hội.

Câu 5: A. Bàn về ảnh hưởng của mạng xã hội đến đời sống tinh thần của con người.
→ Văn bản chỉ ra cảm giác cô đơn, trống rỗng, ghen tị khi sống ảo trên mạng xã hội.

Câu 6: D. Ngắn, cụt đến mức thiếu hẳn đi một đoạn.
→ “Cụt lủn” mang sắc thái chê trách sự thiếu trọn vẹn, vội vàng trong giao tiếp trên mạng.

Câu 7: A. Phê phán
→ Tác giả phê phán lối sống ảo và sự kỳ quặc mà con người vô thức mắc phải khi quá sa đà vào mạng xã hội.

Câu 8: C. Miêu tả trạng thái khác với những gì thường thấy, đến mức như vô lí, khó hiểu.
→ Từ “kỳ quặc” thể hiện hành vi sai lệch chuẩn mực, khó chấp nhận.

Câu 9: Em đồng tình với ý kiến đó. Smartphone mang lại cảm giác kết nối và mới mẻ nhưng lại khiến con người ngày càng xa rời thế giới thực. Càng chìm đắm trong thế giới mạng, chúng ta lại càng cảm thấy cô đơn và rỗng tuếch khi đối diện với chính mình.

Câu 10: Bài học em tâm đắc nhất là: Cần sử dụng mạng xã hội một cách có chọn lọc và tỉnh táo. Đừng để những thứ ảo ảnh trên mạng đánh lừa cảm xúc, mà hãy sống thật và trân trọng những mối quan hệ ngoài đời thực.

II. VIẾT 

Ngày đầu tiên bước chân vào ngôi trường trung học cơ sở, em mang trong lòng biết bao cảm xúc khó diễn tả. Sáng hôm ấy, bầu trời cao và trong xanh đến lạ, những tia nắng nhẹ xuyên qua tán lá như mỉm cười dịu dàng chào đón lũ học trò bé nhỏ chúng em. Em đến trường từ rất sớm, lòng hồi hộp xen lẫn háo hức, vừa tò mò vừa có chút lo âu. Mọi thứ đều mới mẻ và xa lạ: từ sân trường rợp bóng cây phượng vĩ, dãy lớp học sơn vàng cũ kỹ cho đến những gương mặt học sinh còn chưa quen. Khi bước vào lớp, em rụt rè tìm một chỗ ngồi gần cửa sổ, trái tim như đập nhanh hơn khi tiếng trống vang lên giòn giã báo hiệu buổi học đầu tiên bắt đầu. Cô giáo chủ nhiệm bước vào với nụ cười hiền hậu, ánh mắt trìu mến khiến nỗi lo trong em bỗng chốc tan biến. Cô giới thiệu nhẹ nhàng rồi bắt đầu điểm danh từng bạn, không khí trong lớp dần trở nên gần gũi và thân thuộc hơn. Em còn nhớ lúc vô tình đánh rơi chiếc bút mới, một bạn nam ngồi cạnh đã nhặt giúp em, mỉm cười thật tươi rồi nói “Chào bạn mới”. Cử chỉ nhỏ ấy khiến em ấm lòng và cảm thấy mình không còn đơn độc. Đó là một ngày rất đỗi đặc biệt, không chỉ đánh dấu chặng đường mới trong cuộc đời học sinh mà còn để lại trong em một ký ức dịu dàng, trong trẻo – một kỷ niệm mà dù mai này có lớn lên, trưởng thành đến đâu, em vẫn sẽ luôn nhớ mãi.

Trả lời bởi: toantran
▲ 2

1.A.văn bản nghị luận – lập luận về một vấn đề tồn tại trong xã hội.

2.D. cách thức- mạng xã hội là một phương tiện truyền thông.

3.A- Từ một trong cụm từ một ô cửa nhỏ là: phó từ.

4. A. đúng- thực trạng xã hội.

5.A – bàn về ảnh hưởng của mạng xã hội đến đời sống tinh thần của con người.

6.B. quá ngắn, quá ít so với yêu cầu cần có.

7.A-phê phán

8.A. Miêu tả ý nghĩ lạ lùng, khó hiểu, làm cho người khác phải hết sức ngạc nhiên.

9.Em không đồng ý:

Cuộc sống ảo trên mạng xã hội chi phối làm cho con người dường như tê liệt trong cuộc sống thực tế. Con người chạy trốn bản thân mình, sống cuộc sống trong đám đông hỗn loạn trên mạng xã hội. Ở xã hội ngoài kia còn rất nhiều thứ khiến mình vui vẻ và hạnh phúc. Chúng ta cần xem những gì là thực tế và quan tâm đến mọi người nhiều hơn thay vì phụ thuộc vào điện thoại.

10.

+ Đừng tự mình chạy trốn bản thân, đừng rơi vào thế giới hỗn độn của mạng xã hội. Bởi lẽ, càng kết nối, càng online, càng đắm chìm trong thế giới ảo thì cái đám đông rộn ràng kia lại càng làm chúng ta cô đơn hơn.

+ Bình tâm hơn giữa đời thực: quan tâm đến những mối quan hệ thực tế, đến gia đình, người thân; cùng nhau trò chuyện, tâm sự nhiều hơn thay vì thời gian căm tức, đố kị, ghen ghét với những thứ xa lạ ở thế giới ảo.

=> Đã tới lúc chúng ta cần tách ra khỏi đám đông, khước từ sự chuyên chế của nó. Người ta chỉ có thể lắng nghe tiếng nói bên trong mình nếu bỏ được ra ngoài sự ồn ào xung quanh.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo