Đọc tên các chất bằng danh pháp quốc tế IUPAC
NaHCO3, NaSO3, CaCO3, BaSO4, BaCl2…
NaHCO3, NaSO3, CaCO3, BaSO4, BaCl2, CuSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3, Al2(SO4)3, AgCl, AgNO3
Chúng ta sẽ đi từng chất một nhé.
1. NaHCO3
* Bước 1: Xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất.
Chúng ta thấy có các nguyên tố Natri (Na), Hydro (H), Carbon (C) và Oxy (O).
* Bước 2: Nhận diện gốc axít hoặc nhóm nguyên tử đặc biệt.
Nhóm HCO3 là một nhóm nguyên tử đặc biệt, đó là gốc Bicarbonat (hoặc Hydrocarbonat). Gốc này được tạo thành từ gốc Carbonat (CO32-) và một nguyên tử Hydro (H+).
* Bước 3: Đọc tên kim loại đứng trước.
Nguyên tố đứng đầu là Natri, có ký hiệu là Na.
* Bước 4: Ghép tên kim loại với tên gốc axít.
Ghép tên Natri với tên gốc Bicarbonat.
Vậy tên theo danh pháp IUPAC của NaHCO3 là: Natri Bicarbonat.
(Hoặc chúng ta cũng có thể đọc là Natri Hydrocarbonat, nhưng Natri Bicarbonat phổ biến hơn trong chương trình lớp 8).
2. Na2SO3
* Bước 1: Xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất.
Chúng ta thấy có các nguyên tố Natri (Na) và nhóm nguyên tử SO3.
* Bước 2: Nhận diện gốc axít hoặc nhóm nguyên tử đặc biệt.
Nhóm SO3 là gốc Sulfit.
* Bước 3: Đọc tên kim loại đứng trước.
Nguyên tố đứng đầu là Natri (Na).
* Bước 4: Ghép tên kim loại với tên gốc axít.
Ghép tên Natri với tên gốc Sulfit.
Vậy tên theo danh pháp IUPAC của Na2SO3 là: Natri Sulfit.
3. CaCO3
* Bước 1: Xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất.
Chúng ta thấy có các nguyên tố Canxi (Ca) và nhóm nguyên tử CO3.
* Bước 2: Nhận diện gốc axít hoặc nhóm nguyên tử đặc biệt.
Nhóm CO3 là gốc Carbonat.
* Bước 3: Đọc tên kim loại đứng trước.
Nguyên tố đứng đầu là Canxi (Ca).
* Bước 4: Ghép tên kim loại với tên gốc axít.
Ghép tên Canxi với tên gốc Carbonat.
Vậy tên theo danh pháp IUPAC của CaCO3 là: Canxi Carbonat.
4. BaSO4
* Bước 1: Xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất.
Chúng ta thấy có các nguyên tố Bari (Ba) và nhóm nguyên tử SO4.
* Bước 2: Nhận diện gốc axít hoặc nhóm nguyên tử đặc biệt.
Nhóm SO4 là gốc Sulfat.
* Bước 3: Đọc tên kim loại đứng trước.
Nguyên tố đứng đầu là Bari (Ba).
* Bước 4: Ghép tên kim loại với tên gốc axít.
Ghép tên Bari với tên gốc Sulfat.
Vậy tên theo danh pháp IUPAC của BaSO4 là: Bari Sulfat.
5. BaCl2
* Bước 1: Xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất.
Chúng ta thấy có các nguyên tố Bari (Ba) và Clo (Cl).
* Bước 2: Xác định loại hợp chất.
Đây là một hợp chất của kim loại với phi kim, thuộc loại muối.
* Bước 3: Đọc tên kim loại đứng trước.
Nguyên tố đứng đầu là Bari (Ba).
* Bước 4: Đọc tên phi kim, thêm hậu tố “-ua”.
Nguyên tố Clo (Cl) khi kết hợp với kim loại trong muối sẽ được đọc là Clorua.
* Bước 5: Ghép tên kim loại với tên phi kim.
Ghép tên Bari với tên Clorua.
Vậy tên theo danh pháp IUPAC của BaCl2 là: Bari Clorua.
6. CuSO4
* Bước 1: Xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất.
Chúng ta thấy có nguyên tố Đồng (Cu) và nhóm nguyên tử SO4.
* Bước 2: Nhận diện gốc axít hoặc nhóm nguyên tử đặc biệt.
Nhóm SO4 là gốc Sulfat.
* Bước 3: Đọc tên kim loại đứng trước.
Nguyên tố đứng đầu là Đồng (Cu).
* Bước 4: Ghép tên kim loại với tên gốc axít.
Ghép tên Đồng với tên gốc Sulfat.
Vậy tên theo danh pháp IUPAC của CuSO4 là: Đồng Sulfat.
(Ở lớp lớn hơn, các em sẽ học Đồng có nhiều hóa trị, nhưng trong chương trình lớp 8, chúng ta thường mặc định tên kim loại đọc trực tiếp như vậy).
7. FeSO4
* Bước 1: Xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất.
Chúng ta thấy có nguyên tố Sắt (Fe) và nhóm nguyên tử SO4.
* Bước 2: Nhận diện gốc axít hoặc nhóm nguyên tử đặc biệt.
Nhóm SO4 là gốc Sulfat.
* Bước 3: Đọc tên kim loại đứng trước.
Nguyên tố đứng đầu là Sắt (Fe).
* Bước 4: Ghép tên kim loại với tên gốc axít.
Ghép tên Sắt với tên gốc Sulfat.
Vậy tên theo danh pháp IUPAC của FeSO4 là: Sắt Sulfat.
(Tương tự Đồng Sulfat, chúng ta sẽ học rõ hơn về hóa trị của Sắt ở các lớp trên).
8. Fe2(SO4)3
* Bước 1: Xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất.
Chúng ta thấy có nguyên tố Sắt (Fe) và nhóm nguyên tử SO4.
* Bước 2: Nhận diện gốc axít hoặc nhóm nguyên tử đặc biệt.
Nhóm SO4 là gốc Sulfat.
* Bước 3: Đọc tên kim loại đứng trước.
Nguyên tố đứng đầu là Sắt (Fe).
* Bước 4: Ghép tên kim loại với tên gốc axít.
Ghép tên Sắt với tên gốc Sulfat.
Tuy nhiên, ở đây có chỉ số 2 và 3 ở Fe và SO4 cho thấy Sắt có hóa trị khác với trường hợp FeSO4. Để phân biệt, chúng ta cần xác định hóa trị của Sắt.
Gốc Sulfat (SO4) có hóa trị II.
Trong công thức Fe2(SO4)3, ta có: hóa trị Fe x 2 = hóa trị SO4 x 3 = 2 x 3 = 6.
Suy ra hóa trị của Fe là 6 / 2 = III.
Sắt có hóa trị III thì được gọi là Sắt (III).
Vậy tên theo danh pháp IUPAC của Fe2(SO4)3 là: Sắt (III) Sulfat.
9. Al2(SO4)3
* Bước 1: Xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất.
Chúng ta thấy có nguyên tố Nhôm (Al) và nhóm nguyên tử SO4.
* Bước 2: Nhận diện gốc axít hoặc nhóm nguyên tử đặc biệt.
Nhóm SO4 là gốc Sulfat.
* Bước 3: Đọc tên kim loại đứng trước.
Nguyên tố đứng đầu là Nhôm (Al).
* Bước 4: Ghép tên kim loại với tên gốc axít.
Ghép tên Nhôm với tên gốc Sulfat.
Nhôm thường chỉ có một hóa trị duy nhất là III trong các hợp chất vô cơ. Do đó, chúng ta không cần ghi hóa trị khi đọc tên.
Vậy tên theo danh pháp IUPAC của Al2(SO4)3 là: Nhôm Sulfat.
10. AgCl
* Bước 1: Xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất.
Chúng ta thấy có các nguyên tố Bạc (Ag) và Clo (Cl).
* Bước 2: Xác định loại hợp chất.
Đây là một hợp chất của kim loại với phi kim, thuộc loại muối.
* Bước 3: Đọc tên kim loại đứng trước.
Nguyên tố đứng đầu là Bạc (Ag).
* Bước 4: Đọc tên phi kim, thêm hậu tố “-ua”.
Nguyên tố Clo (Cl) khi kết hợp với kim loại trong muối sẽ được đọc là Clorua.
* Bước 5: Ghép tên kim loại với tên phi kim.
Ghép tên Bạc với tên Clorua.
Vậy tên theo danh pháp IUPAC của AgCl là: Bạc Clorua.
11. AgNO3
* Bước 1: Xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất.
Chúng ta thấy có nguyên tố Bạc (Ag) và nhóm nguyên tử NO3.
* Bước 2: Nhận diện gốc axít hoặc nhóm nguyên tử đặc biệt.
Nhóm NO3 là gốc Nitrat.
* Bước 3: Đọc tên kim loại đứng trước.
Nguyên tố đứng đầu là Bạc (Ag).
* Bước 4: Ghép tên kim loại với tên gốc axít.
Ghép tên Bạc với tên gốc Nitrat.
Vậy tên theo danh pháp IUPAC của AgNO3 là: Bạc Nitrat.
Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã nắm vững hơn cách đọc tên các hợp chất hóa học. Hãy nhớ luyện tập thường xuyên để kỹ năng này ngày càng tốt hơn nhé các em!
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
\(NaHCO_3\) :Sodium hydrogen carbonate hoặc Sodium bicarbonate
\(Na_2SO_3\) : Sodium sulfite
\(CaCO_3\): Calcium carbonate
\(BaSO_4\): Barium sulfate
\(BaCl_2\) : Barium chloride
\(CuSO_4\): Copper (II) sulfate
\(FeSO_4\): Iron (II) sulfate
\(Fe_2(SO_4)_3\): Iron (III) sulfate
\(Al_2(SO_4)_3\): Aluminium sulfate
\(AgCl\): Silver chloride
\(AgNO_3\): Silver nitrate
Em tham khảo nha:
\(\begin{array}{l}
NaHC{O_3}:Sodium\,hydrogen\,c{\rm{ar}}bonate\\
N{a_2}S{O_3}:Sodium\,sulfite\\
CaC{O_3}:Calcium\,c{\rm{ar}}bonate\\
BaS{O_4}:B{\rm{ar}}i\,sulfate\\
BaC{l_2}:B{\rm{ar}}i\,chloride\\
CuS{O_4}:Cupper(II)\,sulfate\\
FeS{O_4}:{\rm{Ir}}on(II)\,sulfate\\
F{e_2}{(S{O_4})_3}:Iron\,(III)\,sulfate\\
A{l_2}{(S{O_4})_3}:Alu\min ium\,sulfate\\
AgCl:Silver\,chloride\\
AgN{O_3}:Silver\,nitrate
\end{array}\)