Đọc văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG C…
Đọc văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:
NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG
Cuộc đua ma ra tông hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè. Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng khi có ai đó cần được chăm sóc y tế. Anh tài xế và tôi ngồi trong xe, phía sau hàng trăm con người, chờ tiếng súng lệnh vang lên.
Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu tiên vượt lên trước. Chính lúc đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi. Tôi biết mình vừa nhận diện được người chạy cuối cùng. Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra. Đôi chân tật nguyền của chị tưởng chừng như không thể nào bước đi được, chứ đừng nói là chạy.
Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự dưng thở giùm cho chị, rồi reo hò cổ động cho chị tiến lên. Tôi nửa muốn cho chị dừng lại nửa cầu mong chị tiếp tục. Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua những mét đường cuối cùng.
Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường. Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh.
Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tôi lại nghĩ đến người chạy cuối cùng. Liền sau đó mọi việc trở nên nhẹ nhàng đối với tôi.
(Theo John Ruskin)
1. Lựa chọn đáp án đúng cho các câu từ 1 đến 8:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?
A. Miêu tả B. Tự sự C. Biểu cảm D. Nghị luận
Câu 2. Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tác giả thường tổ chức vào mùa nào?
A. Mùa xuân B. Mùa hè C. Mùa thu D. Mùa đông
Câu 3: Nhiệm vụ của nhân vật tôi trong bài là:
A. Đi thi chạy. B. Đi diễu hành. C. Đi cổ vũ. D. Chăm sóc y tế cho vận động viên.
Câu 4: Người chạy cuối cùng trong cuộc đua có đặc điểm gì?
A. Là một em bé. B. Là một cụ già. C. Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền. D. Là một người đàn ông mập mạp.
Câu 5: Dấu ngoặc kép trong câu văn sau có công dụng gì: Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tôi lại nghĩ đến người chạy cuối cùng.
A. Đánh dấu từ ngữ,câu, đoạn dẫn trực tiếp.
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
C. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa hàm ý mỉa mai.
D. Đánh dấu tên các tác phẩm, tờ báo, tập san dẫn trong câu văn.
Câu 6: Khoanh vào chữ cái trước từ đồng nghĩa với từ kiên trì?
A. nhẫn nại B. chán nản C. dũng cảm D. hậu đậu
Câu 7: Đoạn văn sau có mấy câu ghép:
Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường. Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh.
A. 1 câu B. 2 câu C. 3 câu D. 4 câu
Câu 8: Nội dung chính của văn bản là:
A.Ca ngợi người phụ nữ đã vượt qua được khó khăn, vất vả giành chiến thắng trong cuộc thi.
B.Ca ngợi người phụ nữ có đôi chân tật nguyền có nghị lực và ý chí đã giành chiến thắng trong cuộc thi chạy.
C. Ca ngợi tinh thần chịu thương, chịu khó của người phụ nữ.
D.Ca ngợi sự khéo léo của người phụ nữ.
2. Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu sau:
Câu 9: Mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tác giả lại nghĩ đến ai?
Câu 10: Em rút ra bài học gì khi đọc xong bài văn trên?
1. Lựa chọn đáp án đúng cho các câu từ 1 đến 8:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Lời giải:
Bước 1: Đọc kỹ lại toàn bộ văn bản để nắm bắt nội dung và cách kể chuyện.
Bước 2: Nhận diện các yếu tố nổi bật trong văn bản. Văn bản kể về một câu chuyện diễn ra theo trình tự thời gian, có nhân vật, có diễn biến sự việc và có sự suy ngẫm của nhân vật “tôi”.
Bước 3: Xem xét các phương thức biểu đạt đã học: miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.
Bước 4: Đối chiếu với đặc điểm của văn bản. Văn bản chủ yếu kể lại một câu chuyện, có trình tự các sự kiện diễn ra. Do đó, phương thức biểu đạt chính là tự sự.
Đáp án: B. Tự sự
Câu 2. Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tác giả thường tổ chức vào mùa nào?
Lời giải:
Bước 1: Đọc lại câu đầu tiên của văn bản.
Bước 2: Tìm thông tin về thời gian diễn ra cuộc đua. Câu văn “Cuộc đua ma ra tông hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè.” đã nêu rõ điều này.
Đáp án: B. Mùa hè
Câu 3: Nhiệm vụ của nhân vật tôi trong bài là:
Lời giải:
Bước 1: Đọc lại những câu đầu tiên của văn bản để xác định vai trò của nhân vật “tôi”.
Bước 2: Tìm câu văn mô tả công việc của nhân vật “tôi”. Câu văn “Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng khi có ai đó cần được chăm sóc y tế.” đã trả lời rõ câu hỏi.
Đáp án: D. Chăm sóc y tế cho vận động viên.
Câu 4: Người chạy cuối cùng trong cuộc đua có đặc điểm gì?
Lời giải:
Bước 1: Đọc kỹ đoạn văn thứ hai để tìm miêu tả về người chạy cuối cùng.
Bước 2: Xác định các chi tiết miêu tả ngoại hình hoặc tình trạng của người chạy cuối cùng. Văn bản mô tả: “Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra. Đôi chân tật nguyền của chị tưởng chừng như không thể nào bước đi được, chứ đừng nói là chạy.”
Bước 3: So sánh với các lựa chọn đáp án để tìm ra đáp án phù hợp nhất.
Đáp án: C. Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền.
Câu 5: Dấu ngoặc kép trong câu văn sau có công dụng gì: Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tôi lại nghĩ đến người chạy cuối cùng.
Lời giải:
Bước 1: Xác định từ ngữ được đặt trong dấu ngoặc kép trong câu văn: “người chạy cuối cùng”.
Bước 2: Xem xét ngữ cảnh sử dụng của từ ngữ này. Đây là tên gọi mà nhân vật “tôi” dùng để chỉ người phụ nữ đặc biệt mà mình đã gặp trong cuộc đua, mang ý nghĩa về một hình mẫu, một nguồn cảm hứng.
Bước 3: Phân tích công dụng của dấu ngoặc kép trong các trường hợp đã học.
Bước 4: Đối chiếu với công dụng của dấu ngoặc kép. Dấu ngoặc kép ở đây không phải để dẫn lời nói trực tiếp, không phải để chỉ nghĩa hàm ý mỉa mai, cũng không phải để đánh dấu tên tác phẩm. Nó được dùng để đánh dấu một từ ngữ được dùng với một ý nghĩa đặc biệt, mang tính biểu tượng, là cách gọi riêng của nhân vật để chỉ hình ảnh đáng nhớ đó.
Đáp án: B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
Câu 6: Khoanh vào chữ cái trước từ đồng nghĩa với từ kiên trì?
Lời giải:
Bước 1: Đọc kỹ từ cần tìm từ đồng nghĩa: “kiên trì”.
Bước 2: Hiểu nghĩa của từ “kiên trì”: là sự bền bỉ, không bỏ cuộc trước khó khăn, thử thách.
Bước 3: Xem xét các lựa chọn:
A. nhẫn nại: Có nghĩa là giữ vững tâm trí, bình tĩnh chịu đựng, không nóng vội, có nét tương đồng với “kiên trì”.
B. chán nản: Trái nghĩa với “kiên trì”.
C. dũng cảm: Chỉ sự gan dạ, không sợ nguy hiểm, có thể đi cùng với “kiên trì” nhưng không hoàn toàn đồng nghĩa.
D. hậu đậu: Chỉ sự lóng ngóng, cẩu thả, hoàn toàn không liên quan.
Bước 4: Chọn từ có nghĩa gần nhất với “kiên trì”.
Đáp án: A. nhẫn nại
Câu 7: Đoạn văn sau có mấy câu ghép:
Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường. Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh.
Lời giải:
Bước 1: Hiểu thế nào là câu ghép. Câu ghép là câu có hai hoặc nhiều cụm chủ – vị độc lập, liên kết với nhau để diễn đạt một ý hoàn chỉnh.
Bước 2: Phân tích từng vế câu trong hai câu đã cho.
Câu thứ nhất: “Vạch đích hiện ra” (Chủ ngữ: Vạch đích, vị ngữ: hiện ra) – một cụm chủ – vị. “tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường” (Chủ ngữ: tiếng người, vị ngữ: la ó ầm ĩ hai bên đường) – một cụm chủ – vị. Hai cụm này được ngăn cách bởi dấu phẩy, diễn đạt hai ý song song, có liên kết với nhau về nội dung. Đây là một câu ghép.
Câu thứ hai: “Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh.” Trong câu này, có nhiều động từ chỉ hành động của “chị” (tiến tới, băng qua, giật đứt) nhưng chỉ có một chủ ngữ duy nhất là “chị”. Đây là câu đơn có nhiều vị ngữ.
Bước 3: Đếm số câu ghép đã xác định.
Đáp án: A. 1 câu
Câu 8: Nội dung chính của văn bản là:
Lời giải:
Bước 1: Đọc lại toàn bộ văn bản và suy nghĩ về điều tác giả muốn truyền tải.
Bước 2: Tóm tắt nội dung chính của văn bản: Kể về hình ảnh người phụ nữ chạy cuối cùng với đôi chân tật nguyền, sự chật vật nhưng kiên trì của chị, và sau đó là ảnh hưởng tích cực của hình ảnh đó đối với nhân vật “tôi”.
Bước 3: Xem xét các lựa chọn đáp án và so sánh với nội dung đã tóm tắt.
A. Ca ngợi người phụ nữ đã vượt qua được khó khăn, vất vả giành chiến thắng trong cuộc thi. (Văn bản không đề cập chị giành chiến thắng, chỉ nói chị hoàn thành cuộc đua).
B. Ca ngợi người phụ nữ có đôi chân tật nguyền có nghị lực và ý chí đã giành chiến thắng trong cuộc thi chạy. (Tương tự câu A, không nhấn mạnh chiến thắng).
C. Ca ngợi tinh thần chịu thương, chịu khó của người phụ nữ. (Đúng, nhưng chưa đầy đủ. Văn bản còn nhấn mạnh nghị lực, ý chí và sự truyền cảm hứng).
D. Ca ngợi sự khéo léo của người phụ nữ. (Không phù hợp với nội dung).
Bước 4: Tìm đáp án phản ánh đầy đủ và chính xác nhất ý nghĩa của câu chuyện. Văn bản tập trung vào nghị lực phi thường, ý chí vượt khó của người phụ nữ khuyết tật, và cách hình ảnh đó trở thành nguồn động lực cho người khác.
Đáp án: (Xem xét lại các lựa chọn, có thể đáp án A hoặc B được mong đợi tùy theo cách diễn đạt, tuy nhiên, văn bản nhấn mạnh vào quá trình và tinh thần nhiều hơn là kết quả chiến thắng. Cô sẽ chọn đáp án gần nhất và có thể bổ sung thêm ý nghĩa.)
Trong các lựa chọn, đáp án B có phần đúng nhất về việc ca ngợi nghị lực và ý chí, tuy nhiên việc “giành chiến thắng” là chưa chắc chắn được nhấn mạnh trong văn bản. Tuy nhiên, nếu xét về ý nghĩa cốt lõi của bài văn, thì đây là lựa chọn tốt nhất trong số các phương án đưa ra. Cô gợi ý một đáp án có thể đầy đủ hơn: “Ca ngợi nghị lực phi thường, ý chí vượt khó và tinh thần kiên cường của người phụ nữ khuyết tật, qua đó truyền cảm hứng cho người khác.” Nhưng dựa trên 4 lựa chọn có sẵn, ta chọn đáp án B.
Đáp án: B. Ca ngợi người phụ nữ có đôi chân tật nguyền có nghị lực và ý chí đã giành chiến thắng trong cuộc thi chạy.
2. Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu sau:
Câu 9: Mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tác giả lại nghĩ đến ai?
Lời giải:
Bước 1: Đọc lại câu cuối cùng của văn bản.
Bước 2: Xác định đối tượng mà nhân vật “tôi” nghĩ đến khi gặp khó khăn. Câu văn “Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tôi lại nghĩ đến người chạy cuối cùng.” đã nêu rõ điều này.
Đáp án: Tác giả lại nghĩ đến người chạy cuối cùng.
Câu 10: Em rút ra bài học gì khi đọc xong bài văn trên?
Lời giải:
Bước 1: Suy ngẫm về câu chuyện và thông điệp mà văn bản muốn truyền tải.
Bước 2: Rút ra những bài học cá nhân, những điều có ý nghĩa đối với bản thân từ câu chuyện về người phụ nữ chạy cuối cùng.
Bước 3: Diễn đạt bài học một cách rõ ràng và mạch lạc.
Một số bài học có thể rút ra:
- Bài học về nghị lực sống: Dù gặp hoàn cảnh khó khăn, trở ngại lớn, chúng ta vẫn cần giữ vững ý chí, tinh thần lạc quan và không ngừng cố gắng để vượt qua.
- Bài học về sự kiên trì: Thành công không đến dễ dàng, mà đòi hỏi sự nỗ lực bền bỉ, không bỏ cuộc dù phải đối mặt với thử thách.
- Bài học về tinh thần vượt khó: Phải luôn tin tưởng vào bản thân, vào khả năng của mình, dù cho hoàn cảnh có nghiệt ngã đến đâu.
- Bài học về ý nghĩa của những tấm gương: Những câu chuyện về nghị lực sống có thể trở thành nguồn động lực mạnh mẽ, giúp chúng ta có thêm sức mạnh để đối diện với khó khăn.
Đáp án: (Ví dụ) Đọc xong bài văn, em rút ra bài học rằng dù cuộc sống có khó khăn, thử thách đến đâu, chúng ta cũng cần có nghị lực phi thường và ý chí kiên cường để vượt qua, giống như người phụ nữ trong câu chuyện. Em cũng nhận ra rằng, việc chứng kiến tinh thần vượt khó của người khác có thể truyền cho chúng ta thêm sức mạnh để đối diện với những khó khăn của chính mình.
Vậy là chúng ta đã cùng nhau hoàn thành xong bài tập đọc hiểu này rồi! Các em thấy không, từ những câu chuyện tưởng chừng đơn giản, chúng ta có thể học được rất nhiều điều ý nghĩa trong cuộc sống. Hãy luôn giữ vững tinh thần lạc quan và ý chí để chinh phục mọi thử thách nhé!
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?
B. Tự sự
Câu 2. Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tác giả thường tổ chức vào mùa nào?
B. Mùa hè
Câu 3: Nhiệm vụ của nhân vật tôi trong bài là:
D. Chăm sóc y tế cho vận động viên.
Câu 4: Người chạy cuối cùng trong cuộc đua có đặc điểm gì?
C. Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền.
Câu 5: Dấu ngoặc kép trong câu văn sau có công dụng gì: Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tôi lại nghĩ đến người chạy cuối cùng.
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
Câu 6: Khoanh vào chữ cái trước từ đồng nghĩa với từ kiên trì?
A. nhẫn nại
Câu 7: Đoạn văn sau có mấy câu ghép:
Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường. Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh.
B. 2 câu
Câu 8: Nội dung chính của văn bản là:
B. Ca ngợi người phụ nữ có đôi chân tật nguyền có nghị lực và ý chí đã giành chiến thắng trong cuộc thi chạy.
Câu 9:
Trong câu này, tác giả ám chỉ người phụ nữ chạy cuối cùng trong cuộc đua ma ra tông. Người phụ nữ này mặc dù có đôi chân tật nguyền, nhưng cô vẫn kiên trì bước từng bước chậm chạp, vượt qua tất cả những khó khăn để tiến tới vạch đích. Tác giả đã cảm nhận được nghị lực phi thường của người phụ nữ ấy và khi gặp phải những tình huống khó khăn, tưởng như không thể vượt qua, tác giả lại nhớ đến hình ảnh của người phụ nữ ấy để lấy lại động lực và sự kiên nhẫn, tiếp tục cố gắng.
Câu 10:
Bài học rút ra từ câu chuyện trên là chúng ta cần kiên trì và không bỏ cuộc, dù cuộc sống có khó khăn đến đâu. Câu chuyện của người phụ nữ chạy cuối cùng là hình mẫu về nghị lực và sự kiên cường. Dù đôi chân không lành lặn, nhưng chị vẫn tiếp tục bước đi từng bước một, không từ bỏ, để hoàn thành cuộc đua. Tác giả dùng hình ảnh này để truyền tải thông điệp rằng trong những lúc khó khăn nhất, ta cần phải tin tưởng vào khả năng của mình và tiếp tục tiến về phía trước. Đây là bài học về sức mạnh tinh thần, sự nỗ lực không ngừng nghỉ và niềm tin vào khả năng vượt qua thử thách.
Đáp án + giải thích
Câu \(1\) : \(B\)
Câu \(2\) : \(B\)
Câu \(3\) : \(D\)
Câu \(4\) : \(C\)
Câu \(5\) : \(B\)
Câu \(6\) : \(A\)
Câu \(7\) : \(B\)
Phân tích :
– Vạch đích hiện ra, tiếng người là ó ầm ĩ hai bên đường.
CN1 : Vạch đích
VN1 : Hiện ra
CN2 : Tiếng người
VN2 : Là ó ầm ĩ hai bên đường.
– Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh.
CN1 : Chị
VN1 : Chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây
CN2 : Nó
VN2 : Bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh.
Câu \(8\) : \(B\)
Câu \(9\)
Mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tác giả lại nghĩ đến người chạy cuối cùng – cũng là người phụ nữ bị tật nguyền trong cuộc thi chạy được tác giả chứng kiến.
* Giải thích: Căn cứ vào câu văn: “Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”.
Câu \(10\)
Qua câu chuyện, em rút ra bài học cần phải quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, để chiến thắng bản thân, có như vậy mọi công việc sẽ đạt kết quả tốt.
~ Chúc bạn học tốt ! ~