Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ đồng nghĩa với từ bát ngát a mênh mông bao la…
Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ đồng nghĩa với từ bát ngát a mênh mông bao la thênh thang b to nhỏ thênh thang rộng lớn C bao la rộng lớn bao dung
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và tìm hiểu sâu hơn về một dạng bài tập quen thuộc trong môn Tiếng Việt, đó là tìm từ đồng nghĩa. Bài tập hôm nay của chúng ta như sau:
Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ đồng nghĩa với từ bát ngát?
a mênh mông bao la thênh thang
b to nhỏ thênh thang rộng lớn
c bao la rộng lớn bao dung
Để làm tốt bài tập này, các em cần nhớ lại kiến thức về từ đồng nghĩa. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Khi tìm từ đồng nghĩa, chúng ta cần xem xét kỹ ý nghĩa của từ trung tâm và các từ được đưa ra để so sánh.
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích từng đáp án nhé!
Bước 1: Phân tích từ trung tâm “bát ngát”.
“Bát ngát” là một từ Hán Việt, dùng để miêu tả không gian rộng lớn, mênh mông, nhìn không thấy giới hạn. Thường dùng để chỉ cảnh vật như biển cả, núi non, bầu trời.
Bước 2: Phân tích đáp án a: mênh mông bao la thênh thang.
– “Mênh mông”: Rộng lớn, bao la, không thấy bờ bến. Rất gần nghĩa với “bát ngát”.
– “Bao la”: Rộng lớn, không gì sánh được. Cũng rất gần nghĩa với “bát ngát”.
– “Thênh thang”: Rộng rãi, thoáng đãng, không bị che chắn hay hạn chế. Miêu tả không gian mở, thường đi kèm với sự rộng lớn.
Nhận xét: Cả ba từ “mênh mông”, “bao la”, “thênh thang” đều diễn tả ý nghĩa về sự rộng lớn, bao la, không có giới hạn, rất phù hợp với nghĩa của từ “bát ngát”.
Bước 3: Phân tích đáp án b: to nhỏ thênh thang rộng lớn.
– “To”: Chỉ kích thước lớn, nhưng không nhất thiết là không gian rộng lớn.
– “Nhỏ”: Trái nghĩa với “to”, không thể đồng nghĩa với “bát ngát”.
– “Thênh thang”: Đã phân tích ở bước 2, có thể đồng nghĩa với “bát ngát”.
– “Rộng lớn”: Rộng và lớn. Rất gần nghĩa với “bát ngát”.
Nhận xét: Trong đáp án này, có từ “nhỏ” là từ trái nghĩa với “bát ngát”, nên đáp án này không thể là đáp án đúng.
Bước 4: Phân tích đáp án c: bao la rộng lớn bao dung.
– “Bao la”: Đã phân tích ở bước 2, rất gần nghĩa với “bát ngát”.
– “Rộng lớn”: Đã phân tích ở bước 3, rất gần nghĩa với “bát ngát”.
– “Bao dung”: Có lòng rộng lượng, tha thứ cho người khác. Đây là phẩm chất đạo đức, không phải miêu tả không gian.
Nhận xét: Từ “bao dung” có ý nghĩa hoàn toàn khác với từ “bát ngát”. Do đó, đáp án này không phải là đáp án đúng.
Bước 5: So sánh và đưa ra kết luận.
Dựa trên phân tích từng bước, chúng ta thấy rằng chỉ có đáp án a là dòng mà tất cả các từ đều đồng nghĩa với từ “bát ngát”.
Vậy, đáp án đúng của chúng ta là a.
Các em thấy không, khi làm bài tập về từ đồng nghĩa, chúng ta cần đọc kỹ đề, hiểu rõ nghĩa của từ trung tâm và phân tích cẩn thận từng từ trong các phương án để chọn ra đáp án chính xác nhất.
Chúc các em luôn học tốt môn Tiếng Việt!
\(=>\) Chọn A
\(-\)Từ đồng nghĩa với từ bát ngát là:Mênh mông,bao la,thênh thang.
_________________________________________
\(+\)Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
\(+\)Từ bát ngát,mênh mông,thênh thang thường chỉ:Khu rừng,bầu trời,biển cả,…
\(\color{green}{Niiii}\)
Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ đồng nghĩa với từ bát ngát
a mênh mông bao la thênh thang
b to nhỏ thênh thang rộng lớn
C bao la rộng lớn bao dung
mênh mông bao la thênh thang bát ngát co nghia la rong