Dựa vào các tính từ duới đây, hãy tìm thêm những thành ngữ so sánh
– Xanh, vàn…
– Xanh, vàng, trắng, xấu, đẹp, cứng, lành, nặng, nhẹ, vắng, đông, nát, chậm.
(Ví dụ : Từ chậm
=> Chậm như rùa)
Chúng ta sẽ bắt đầu với bài tập tìm thêm những thành ngữ so sánh dựa vào các tính từ đã cho. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một nhé!
Bước 1: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài.
Đề bài yêu cầu chúng ta tìm các thành ngữ so sánh, mà trong đó có sử dụng các tính từ đã cho như: xanh, vàng, trắng, xấu, đẹp, cứng, lành, nặng, nhẹ, vắng, đông, nát, chậm. Thành ngữ so sánh là những cụm từ cố định dùng để ví von, miêu tả một sự vật, hiện tượng này với một sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng, giúp lời nói thêm sinh động và giàu hình ảnh.
Bước 2: Xem xét từng tính từ và suy nghĩ về các sự vật, hiện tượng quen thuộc.
Chúng ta sẽ lần lượt đi qua từng tính từ một. Khi nhìn vào một tính từ, các em hãy nghĩ xem có những sự vật, hiện tượng nào trong tự nhiên hoặc trong cuộc sống mà chúng ta thường dùng để ví von với tính từ đó.
Bước 3: Tìm thành ngữ so sánh tương ứng.
Dựa trên những suy nghĩ ở Bước 2, chúng ta sẽ ghép chúng lại thành các thành ngữ so sánh hoàn chỉnh.
Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau thực hành với từng tính từ nhé:
– Tính từ: xanh
Suy nghĩ: Màu xanh thường gợi cho chúng ta nhớ đến bầu trời, lá cây, nước biển, hay những thứ có màu xanh và trải rộng.
Thành ngữ so sánh: Xanh như lá, xanh như đồng, xanh như nước biển.
– Tính từ: vàng
Suy nghĩ: Màu vàng thường liên quan đến lúa chín, nắng, hoặc những thứ có giá trị quý báu.
Thành ngữ so sánh: Vàng như lúa chín, vàng như nghệ, vàng như mặt trời.
– Tính từ: trắng
Suy nghĩ: Màu trắng thường gợi đến tuyết, mây, sữa, hoặc những thứ tinh khiết, sạch sẽ.
Thành ngữ so sánh: Trắng như tuyết, trắng như mây, trắng như bông, trắng như sữa.
– Tính từ: xấu
Suy nghĩ: Cái xấu thường được ví với những thứ khó coi, gớm ghiếc hoặc những điều không may mắn.
Thành ngữ so sánh: Xấu như ma, xấu như quỷ sứ.
– Tính từ: đẹp
Suy nghĩ: Cái đẹp thường được ví với những hình ảnh làm say đắm lòng người, như tiên nữ, hoa.
Thành ngữ so sánh: Đẹp như tiên, đẹp như hoa, đẹp như tranh vẽ.
– Tính từ: cứng
Suy nghĩ: Cái cứng thường được ví với những vật liệu khó uốn nắn, không dễ bị tác động.
Thành ngữ so sánh: Cứng như đá, cứng như sắt.
– Tính từ: lành
Suy nghĩ: Cái lành thường chỉ sự tốt bụng, không gây hại, hoặc sự nguyên vẹn.
Thành ngữ so sánh: Lành như cục đất (ý chỉ không làm hại ai), lành lặn như tờ (ý chỉ nguyên vẹn, không bị hư hại).
– Tính từ: nặng
Suy nghĩ: Cái nặng thường được ví với những vật rất khó nâng lên, hoặc những gánh nặng tâm lý.
Thành ngữ so sánh: Nặng như chì, nặng như đá.
– Tính từ: nhẹ
Suy nghĩ: Cái nhẹ thường được ví với những thứ dễ dàng mang vác, không gây áp lực.
Thành ngữ so sánh: Nhẹ như lông hồng, nhẹ như mây bay.
– Tính từ: vắng
Suy nghĩ: Sự vắng vẻ thường được miêu tả bằng những nơi không có người qua lại hoặc ít người lui tới.
Thành ngữ so sánh: Vắng như chùa bà Đanh.
– Tính từ: đông
Suy nghĩ: Sự đông đúc thường được miêu tả bằng hình ảnh nhiều người tụ tập.
Thành ngữ so sánh: Đông như kiến cỏ, đông như trẩy hội.
– Tính từ: nát
Suy nghĩ: Cái nát thường chỉ sự bị vỡ vụn, không còn nguyên vẹn, dễ bị hư hại.
Thành ngữ so sánh: Nát như tương, nát như cám.
– Tính từ: chậm
Suy nghĩ: Sự chậm chạp thường được ví với những loài vật di chuyển chậm hoặc những hành động chậm rãi.
Thành ngữ so sánh: Chậm như rùa, chậm như sên.
Cô tin rằng với cách hướng dẫn từng bước như thế này, các em đã nắm vững cách tìm và sử dụng các thành ngữ so sánh rồi đúng không nào? Đây là những kiến thức rất hữu ích giúp cho bài văn của các em thêm sinh động và giàu hình ảnh. Các em hãy cố gắng ghi nhớ và vận dụng vào bài viết của mình nhé!
Dựa vào các tính từ duới đây, hãy tìm thêm những thành ngữ so sánh :
– Xanh, vàng, trắng, xấu, đẹp, cứng, lành, nặng, nhẹ, vắng, đông, nát, chậm.
=> Xanh : Xanh như tàu lá chuối
=> Vàng : Vàng như nghệ
=> Trắng : Trắng như tuyết
=> Xấu : Xấu như ma
=> Đẹp : Đẹp như tiên
=> Cứng : Cứng như đá
=> Lành : Lành như mẹ
=> Nặng : Nặng như đồng
=> Nhẹ : Nhẹ như lông
=> Vắng : Vắng như chùa
=> Đông : Đông như kiến
=> Nát : Nát như tương
=> Chậm : Chậm như rùa
\(@\)Dựa vào các tính từ duới đây, hãy tìm thêm những thành ngữ so sánh
– Xanh, vàng, trắng, xấu, đẹp, cứng, lành, nặng, nhẹ, vắng, đông, nát, chậm.
\(=>\) \(Ta có:\)
\(-\) Xanh như nước biển.
\(-\) Vàng như mật ong.
\(-\) Trắng như tuyết.
\(-\) Xấu như tội ác.
\(-\) Đẹp như thiên thần.
\(-\) Cứng như đá.
\(-\) Lành như ngựa.
\(-\) Nặng như chì.
\(-\) Nhẹ như bông.
\(-\) Vắng như hoang đảo.
\(-\) Đông như kiến.
\(-\) Nát như gỗ mục.
\(-\) Chậm như sên.
—————————–
\(@\)CHÚC TUS HỌC TỐT
\(\color{green}{cuongnguyenthi}\)