Dùng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh ở thì Quá khứ đơn
1. I/ go swimming/ yes…
1. I/ go swimming/ yesterday.
=> ________________________________
2. Mrs. Nhung/ wash/ the dishes.
=> ________________________________
3. my mother/ go shopping/ with/ friends/ in/ park.
=> ________________________________
4. Lan/ cook/ chicken noodles/ dinner.
=> ________________________________
5. Nam/ I/ study/ hard/ last weekend.
=> ________________________________
6. my father/ play/ golf/ yesterday.
=> ________________________________
7. last night/ Phong/listen/ music/ for two hours.
=> ________________________________
8. they/ have/ nice/ weekend.
=> ________________________________
9. she/ go/ supermarket yesterday.
=> ________________________________
10. We/ not go/ school last week.
=> ________________________________
Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích từng câu và biến những từ gợi ý thành câu hoàn chỉnh ở thì Quá khứ đơn. Nhớ lại kiến thức cũ nhé, thì Quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Đối với động từ thường, chúng ta sẽ thêm “-ed” vào cuối động từ ở dạng nguyên mẫu (đối với động từ có quy tắc), hoặc sử dụng dạng quá khứ bất quy tắc của động từ đó. Với động từ “to be” (am, is, are), chúng ta sẽ dùng “was” hoặc “were”.
Bây giờ, chúng ta bắt đầu với câu số 1 nhé.
1. I/ go swimming/ yesterday.
* Đầu tiên, chúng ta xác định chủ ngữ là “I”.
* Tiếp theo là động từ “go”. Chúng ta cần chia động từ này ở thì Quá khứ đơn. “Go” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ của nó là “went”.
* Phần còn lại của câu là “swimming” và trạng ngữ chỉ thời gian “yesterday”. “Yesterday” cho chúng ta biết hành động này đã xảy ra trong quá khứ.
* Ghép lại, chúng ta có câu hoàn chỉnh: I went swimming yesterday.
=> I went swimming yesterday.
2. Mrs. Nhung/ wash/ the dishes.
* Chủ ngữ là “Mrs. Nhung”.
* Động từ là “wash”. Đây là động từ có quy tắc. Chúng ta thêm “-ed” vào cuối động từ: “washed”.
* Phần còn lại của câu là “the dishes”.
* Ghép lại, ta được câu: Mrs. Nhung washed the dishes.
=> Mrs. Nhung washed the dishes.
3. my mother/ go shopping/ with/ friends/ in/ park.
* Chủ ngữ là “my mother”.
* Động từ là “go”. Giống như câu 1, “go” ở thì Quá khứ đơn là “went”.
* Phần còn lại của câu là “shopping with friends in the park”. Chúng ta có thể thêm một trạng ngữ chỉ thời gian nữa cho rõ ràng hơn, ví dụ “last Saturday” hoặc “last Sunday”, nhưng đề bài không cho, nên chúng ta giữ nguyên.
* Ghép lại, ta được câu: My mother went shopping with friends in the park.
=> My mother went shopping with friends in the park.
4. Lan/ cook/ chicken noodles/ dinner.
* Chủ ngữ là “Lan”.
* Động từ là “cook”. Đây là động từ có quy tắc, thêm “-ed”: “cooked”.
* Phần còn lại của câu là “chicken noodles for dinner”. Chúng ta thêm “for” để chỉ mục đích.
* Ghép lại, ta được câu: Lan cooked chicken noodles for dinner.
=> Lan cooked chicken noodles for dinner.
5. Nam/ I/ study/ hard/ last weekend.
* Chủ ngữ trong trường hợp này là “Nam and I” hoặc “I and Nam”. Khi có “I” và người khác trong chủ ngữ, theo quy tắc lịch sự trong Tiếng Anh, “I” thường đứng cuối cùng, nhưng trong câu ghép với động từ quá khứ thì không quá khắt khe. Tuy nhiên, để cho tự nhiên, chúng ta có thể coi “Nam and I” là chủ ngữ chung.
* Động từ là “study”. Đây là động từ có quy tắc. Tuy nhiên, “study” kết thúc bằng “y” mà trước đó là một phụ âm (“d”), nên ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “-ed”: “studied”.
* Phần còn lại của câu là “hard” và trạng ngữ chỉ thời gian “last weekend”.
* Ghép lại, ta được câu: Nam and I studied hard last weekend.
=> Nam and I studied hard last weekend.
6. my father/ play/ golf/ yesterday.
* Chủ ngữ là “my father”.
* Động từ là “play”. Đây là động từ có quy tắc, thêm “-ed”: “played”.
* Phần còn lại của câu là “golf” và trạng ngữ chỉ thời gian “yesterday”.
* Ghép lại, ta được câu: My father played golf yesterday.
=> My father played golf yesterday.
7. last night/ Phong/listen/ music/ for two hours.
* Trạng ngữ chỉ thời gian “last night” thường đặt ở đầu hoặc cuối câu. Ở đây, đề bài đã đặt ở đầu.
* Chủ ngữ là “Phong”.
* Động từ là “listen”. Đây là động từ có quy tắc, thêm “-ed”: “listened”.
* Phần còn lại của câu là “to music for two hours”. Chúng ta cần thêm giới từ “to” sau “listen” khi nghe nhạc hoặc âm thanh.
* Ghép lại, ta được câu: Last night, Phong listened to music for two hours.
=> Last night, Phong listened to music for two hours.
8. they/ have/ nice/ weekend.
* Chủ ngữ là “they”.
* Động từ là “have”. Đây là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ của nó là “had”.
* Phần còn lại của câu là “a nice weekend”. Chúng ta cần thêm mạo từ “a” trước “nice weekend”.
* Ghép lại, ta được câu: They had a nice weekend.
=> They had a nice weekend.
9. she/ go/ supermarket yesterday.
* Chủ ngữ là “she”.
* Động từ là “go”. Dạng quá khứ của “go” là “went”.
* Phần còn lại của câu là “to the supermarket yesterday”. Chúng ta cần thêm giới từ “to” để chỉ địa điểm đến và mạo từ “the” trước “supermarket”.
* Ghép lại, ta được câu: She went to the supermarket yesterday.
=> She went to the supermarket yesterday.
10. We/ not go/ school last week.
* Câu này là dạng phủ định. Đối với thì Quá khứ đơn, chúng ta sử dụng trợ động từ “did” đi với “not” (viết tắt là “didn’t”) và giữ nguyên động từ ở dạng nguyên mẫu.
* Chủ ngữ là “We”.
* Ta dùng “did not” hoặc “didn’t”.
* Động từ là “go” (giữ nguyên dạng nguyên mẫu).
* Phần còn lại của câu là “to school last week”. Ta thêm “to” và “the” như câu trên.
* Ghép lại, ta được câu: We didn’t go to school last week.
=> We didn’t go to school last week.
Các em thấy không, làm bài tập về thì Quá khứ đơn không khó nếu chúng ta nắm vững quy tắc và chăm chỉ luyện tập. Các em hãy xem lại bài làm của mình, nếu có chỗ nào chưa hiểu thì hỏi cô ngay nhé.
Hẹn gặp lại các em trong buổi học tiếp theo!
1. I/ go swimming/ yesterday. => i went to go swimming yesterday
2. Mrs. Nhung/ wash/ the dishes. =>mrs.Nhung washed dishes
3. my mother/ go shopping/ with/ friends/ in/ park. => my mother went shopping with her friends in the park
4. Lan/ cook/ chicken noodles/ dinner. => lan cooked chicken noodles for dinner
5. Nam/ I/ study/ hard/ last weekend. =>nam and i studied hard last weekend
6. my father/ play/ golf/ yesterday. =>my father played golf yesterday
7 last night/ Phong/listen/ music/ for two hours. => last night,Phong listened torday music for 2 hours
8. they/ have/ nice/ weekend. => they had a nice weekend
9. she/ go/ supermarket yesterday. =>she went to the supermarket yesterday
10. We/ not go/ school last week. => we didnt go to school last week
giai thisch : dấu hiệu nhận biết của thì qkđ và cấu trúc:
+Yesterday: Hôm qua; Last night: Tối qua; Last week: Tuần trước; Last month: Tháng trước; Last year: Năm ngoái.
- In the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
- Ago: cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ, two weeks ago: cách đây 2 tuần…)
- at, on, in… (at 6 o’clock, on Monday, in June,…)
- When + mệnh đề chia thì Quá khứ đơn: khi (when I was a kid,…)
- Đa số xuất hiện sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn),… ( trừ một số trường hợp đặc biệt
- CẤU TRÚC
- (+)S+V(ed,bất quy tắc cột 2)+O
- (-)S+didnt+V(nt)/S+were,was(not)+O/adj
- (?)Did+s+V(nt)?
- ——————-cho mình 5 sao và ctlhn nhéee————–
- —————————-halinggg——————————
\(1\) . I went swimming yesterday.
\(2\). Mrs. Nhung washed the dishes.
\(3\). My mother went shopping with her friends in the park.
\(4\). Lan cooked chicken noodles for dinner.
\(5\). Nam and I studied hard last weekend.
\(6\). My father played golf yesterday.
\(7\). last night phong listened to music for two hours
\(8\). ,they had a nice weekend
\(9\). she went to the supermarket yesterday
\(10\). we didn’t go to school last week
___________________________________
Cấu trúc thì QKĐ:
\((+) Khẳng định : S + V2/ed +…….
\)(-)\( Phủ định : S + didn’t + V + ….
\)(?)` Nghi vấn : Did + S + V + …….?
Dấu hiệu : last , yesterday , …..