Dương xỉ sinh sản như thế nào?
5 điểm
A. Sinh sản bằng cách nảy chồi
B. Sinh sản…
5 điểm
A. Sinh sản bằng cách nảy chồi
B. Sinh sản bằng củ
C. Sinh sản bằng bào tử
D. Sinh sản bằng hạt
Đặc điểm nào dưới đây có ở dương xỉ mà không có ở rêu ?
5 điểm
A. Sinh sản bằng bào tử
B. Thân có mạch dẫn
C. Có lá thật sự
D. Chưa có rễ chính thức
Ở dương xỉ, các túi bào tử nằm ở đâu ?
5 điểm
A. Mặt dưới của lá
B. Mặt trên của lá
C. Thân cây
D. Rễ cây
Ở dương xỉ, nguyên tản được hình thành trực tiếp từ
5 điểm
A. bào tử.
B. túi bào tử.
C. giao tử.
D. cây rêu con.
Cây nào dưới đây thuộc nhóm Quyết ?
5 điểm
A. Rau sam
B. Rau bợ
C. Rau ngót
D. Rau dền
Rêu sau khi chết đi có thể được dùng làm
5 điểm
A. hồ dán.
B. thức ăn cho con người.
C. thuốc.
D. phân bón.
Khi nói về các đại diện của nhóm Quyết, nhận định nào dưới đây là sai ?
5 điểm
A. Có rễ thật
B. Chỉ sống ở cạn
C. Thân có mạch dẫn
D. Sinh sản bằng bào tử
Khi nói về tảo, nhận định nào dưới đây là không chính xác ?
5 điểm
A. Sống chủ yếu nhờ việc hấp thụ chất hữu cơ từ môi trường ngoài
B. Hầu hết sống trong nước
C. Luôn chứa diệp lục
D. Có cơ thể đơn bào hoặc đa bào
Trong các điều kiện cần cho sự nảy mầm của hạt, điều kiện nào đóng vai trò tiên quyết ?
5 điểm
A. Hạt được trồng tại vùng đất tơi xốp, giàu khoáng.
B. Hạt được bảo quản tốt, vẫn giữ nguyên vẹn phôi và chất dinh dưỡng dự trữ.
C. Hạt được che đậy kĩ càng bằng rơm, rạ sau khi gieo
D. Hạt được gieo đúng thời vụ
Ba điều kiện bên ngoài cần thiết cho sự nảy mầm của hạt là
5 điểm
A. không khí, nhiệt độ và độ pH thích hợp.
B. không khí, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp.
C. ánh sáng, nhiệt độ và độ pH thích hợp.
D. ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp.
Tảo có vai trò gì đối với đời sống con người và các sinh vật khác ?
5 điểm
A. Cung cấp nguồn nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất giấy, hồ dán, thuốc nhuộm… ngoài ra còn được sử dụng làm phân bón, làm thuốc.
B. Cung cấp nguồn thức ăn cho con người và nhiều loài động vật.
C. Cung cấp ôxi cho hoạt động hô hấp của con người và hầu hết các sinh vật khác.
D. Tất cả các phương án đưa ra.
Hạt sẽ mất hoàn toàn khả năng nảy mầm trong trường hợp nào dưới đây ?
5 điểm
A. Bị luộc chín
B. Vùi vào cát ẩm
C. Nhúng qua nước ấm
D. Phơi ngoài ánh sáng mặt trời
Hoa tự thụ phấn là
5 điểm
A. hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ của chính hoa đó.
B. hoa có hạt phấn rơi vào đậu nhuỵ của một hoa khác cùng cây.
C. hoa có các hạt phấn tự thụ phấn cho nhau.
D. hoa có hạt phấn từ nhuỵ rơi vào đầu nhị của chính nó.
Hoa giao phấn bao gồm những đối tượng nào ?
5 điểm
A. Hoa lưỡng tính và hoa đơn tính cùng gốc
B. Hoa lưỡng tính và hoa đơn tính khác gốc
C. Hoa đơn tính và hoa lưỡng tính có nhị, nhuỵ chín cùng lúc
D. Hoa đơn tính và hoa lưỡng tính có nhị, nhuỵ chín không cùng lúc
Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ thường có đặc điểm nào sau đây ?
5 điểm
A. Hạt phấn to, có gai.
B. Đầu nhuỵ có chất dính
C. Tràng hoa có màu sắc sặc sỡ và toả ra mùi thơm, có đĩa mật
D. Tất cả các phương án đưa ra
Hoa thụ phấn nhờ gió có một số dấu hiệu điển hình để nhận biết, dấu hiệu nào dưới đây không nằm trong số đó ?
5 điểm
A. Đậu nhuỵ có chất dính
B. Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng
C. Bao hoa thường tiêu giảm
D. Hạt phấn nhỏ và nhẹ
Những cây có hoa nở về đêm thường có đặc điểm gì để thu hút sâu bọ ?
5 điểm
A. Tất cả các phương án đưa ra
B. Toả ra mùi hương ngọt ngào, đặc biệt quyến rũ
C. Có màu trắng nổi bật để sâu bọ dễ nhận biết
D. Có đĩa mật để níu chân sâu bọ
Nhóm nào dưới đây gồm những loài hoa thụ phấn nhờ gió ?
5 điểm
A. Hoa cỏ may, hoa ngô, hoa lau
B. Hoa cà, hoa bí đỏ, hoa chanh
C. Hoa hồng, hoa sen, hoa cải
D. Hoa râm bụt, hoa khế, hoa na
Sau khi thụ tinh, bầu nhuỵ của hoa sẽ biến đổi và phát triển thành
5 điểm
A. hạt chứa noãn.
B. noãn chứa phôi.
C. quả chứa hạt.
D. phôi chứa hợp tử.
Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
5 điểm
A. Quả mọng được phân chia làm 2 nhóm là quả thịt và quả hạch.
B. Quả hạch được phân chia làm 2 nhóm là quả thịt và quả mọng.
C. Quả thịt được phân chia làm 2 nhóm là quả hạch và quả mọng.
D. Quả thịt được phân chia làm 2 nhóm là quả khô và quả mọng
Câu 1: Dương xỉ sinh sản như thế nào?
5 điểm
Các em còn nhớ bài học về dương xỉ không nào? Dương xỉ là một nhóm thực vật tiến hóa hơn rêu. Chúng sinh sản bằng một hình thức đặc trưng, không phải nảy chồi, không phải bằng củ hay hạt. Đó chính là sinh sản bằng bào tử. Bào tử này sẽ phát tán ra môi trường và nảy mầm thành cây dương xỉ mới.
Vậy đáp án đúng là:
C. Sinh sản bằng bào tử
Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây có ở dương xỉ mà không có ở rêu?
5 điểm
Chúng ta hãy so sánh đặc điểm của dương xỉ và rêu.
A. Sinh sản bằng bào tử: Cả rêu và dương xỉ đều sinh sản bằng bào tử, nên đây không phải là điểm khác biệt.
B. Thân có mạch dẫn: Đây là một đặc điểm tiến hóa quan trọng của dương xỉ, giúp vận chuyển nước và chất dinh dưỡng hiệu quả hơn, cho phép chúng phát triển cao hơn. Rêu thì không có mạch dẫn rõ ràng.
C. Có lá thật sự: Dương xỉ có lá thật sự với cấu tạo phức tạp hơn lá của rêu.
D. Chưa có rễ chính thức: Cả rêu và dương xỉ đều chưa có rễ chính thức mà chỉ có rễ giả.
Tuy nhiên, trong sách giáo khoa Sinh học lớp 6, điểm khác biệt cơ bản và rõ ràng nhất mà sách nhấn mạnh để phân biệt dương xỉ với rêu là sự có mặt của mạch dẫn trong thân. Lá thật sự cũng là một đặc điểm quan trọng, nhưng mạch dẫn là yếu tố quyết định sự phát triển và kích thước của cây.
Cô đọc lại sách giáo khoa để chắc chắn nhé! À, sách giáo khoa nói rõ: “So với rêu, dương xỉ có các đặc điểm tiến hóa hơn: có rễ, thân, lá thật sự; trong thân, có mạch dẫn.” Vậy thì, mạch dẫn là một đặc điểm có ở dương xỉ mà không có ở rêu. Lá thật sự cũng vậy. Tuy nhiên, đáp án B và C đều đúng. Cô sẽ chọn đáp án phản ánh rõ ràng sự tiến hóa về cấu tạo giải phẫu.
Xem lại đề bài, các em thấy có sự hơi “gài bẫy” một chút. Tuy nhiên, điểm khác biệt quan trọng nhất giúp dương xỉ phát triển cao lớn và phức tạp hơn rêu là hệ thống mạch dẫn. Lá thật sự cũng đúng. Nhưng nếu xét về cấu tạo bên trong, mạch dẫn là một bước tiến hóa lớn.
Chúng ta hãy xem xét lại các lựa chọn và cách sách giáo khoa thường trình bày. Sách nhấn mạnh dương xỉ có “thân, lá, rễ thật” và “có mạch dẫn”. Trong các lựa chọn, cả B và C đều là đặc điểm có ở dương xỉ mà không có ở rêu. Tuy nhiên, để phân biệt rõ ràng nhóm thực vật có mạch và không có mạch, thì mạch dẫn là điểm cốt lõi.
Để thống nhất với cách ra đề thông thường trong chương trình lớp 6, chúng ta sẽ tập trung vào những đặc điểm nổi bật nhất.
Cả hai đáp án B và C đều đúng. Tuy nhiên, đôi khi đề bài sẽ có một đáp án “tốt nhất”. Trong trường hợp này, mạch dẫn là một đặc điểm sinh lý và cấu tạo rất quan trọng.
Cô giả định rằng đề bài muốn kiểm tra sự hiểu biết về hệ thống mạch dẫn – một bước tiến hóa lớn.
Vậy đáp án hợp lý nhất trong trường hợp này là:
B. Thân có mạch dẫn (Mặc dù C cũng đúng, nhưng B là điểm nhấn mạnh về sự tiến hóa).
Lời giải thích bổ sung: Rêu có cấu tạo đơn giản, chủ yếu là các tế bào hấp thụ trực tiếp nước và chất dinh dưỡng từ môi trường. Dương xỉ với hệ thống mạch dẫn có thể vận chuyển nước và dinh dưỡng lên cao, cho phép chúng phát triển kích thước lớn hơn và sống ở những môi trường đa dạng hơn. Lá thật sự cũng giúp quang hợp hiệu quả hơn. Nhưng nếu phải chọn một, mạch dẫn thường được coi là một bước ngoặt tiến hóa lớn trong giới thực vật.
Câu 3: Ở dương xỉ, các túi bào tử nằm ở đâu?
5 điểm
Các em còn nhớ hình ảnh lá dương xỉ không? Khi quan sát kỹ mặt dưới lá dương xỉ trưởng thành, chúng ta thường thấy những chấm nhỏ li ti màu nâu hoặc vàng. Đó chính là nơi tập trung các túi bào tử.
Vậy đáp án đúng là:
A. Mặt dưới của lá
Câu 4: Ở dương xỉ, nguyên tản được hình thành trực tiếp từ
5 điểm
Sau khi bào tử rơi xuống đất ẩm, nó sẽ nảy mầm thành một cấu trúc nhỏ, mỏng, hình trái tim, gọi là nguyên tản. Nguyên tản này là thể giao tử. Từ nguyên tản sẽ phát sinh ra giao tử đực và giao tử cái.
Vậy nguyên tản được hình thành trực tiếp từ bào tử.
Đáp án đúng là:
A. bào tử.
Câu 5: Cây nào dưới đây thuộc nhóm Quyết?
5 điểm
Nhóm Quyết, hay còn gọi là dương xỉ, bao gồm nhiều loài. Chúng ta cần nhận biết đâu là cây thuộc nhóm này.
A. Rau sam: Rau sam là cây thân thảo, thuộc nhóm thực vật có hoa.
B. Rau bợ: Rau bợ là một loài thực vật thủy sinh, có lá xẻ và sinh sản bằng bào tử, thuộc nhóm Quyết.
C. Rau ngót: Rau ngót là cây bụi, thuộc nhóm thực vật có hoa.
D. Rau dền: Rau dền là cây lương thực, thuộc nhóm thực vật có hoa.
Vậy cây thuộc nhóm Quyết là rau bợ.
Đáp án đúng là:
B. Rau bợ
Câu 6: Rêu sau khi chết đi có thể được dùng làm
5 điểm
Rêu có khả năng giữ nước rất tốt và có một số đặc tính sinh học đặc biệt. Một số loại rêu, đặc biệt là rêu than bùn, khi chết đi sẽ tích tụ lại thành một lớp vật liệu hữu cơ giàu dinh dưỡng, có khả năng giữ ẩm cao. Vật liệu này rất tốt cho đất trồng.
Vậy rêu sau khi chết đi có thể được dùng làm phân bón.
Đáp án đúng là:
D. phân bón.
Câu 7: Khi nói về các đại diện của nhóm Quyết, nhận định nào dưới đây là sai?
5 điểm
Chúng ta hãy phân tích từng nhận định về nhóm Quyết (dương xỉ).
A. Có rễ thật: Đúng, dương xỉ có rễ thật.
B. Chỉ sống ở cạn: Sai. Dương xỉ có rất nhiều loài sống ở cạn, nhưng cũng có những loài sống ở môi trường nước (ví dụ: rau bợ) hoặc sống bám trên cây khác.
C. Thân có mạch dẫn: Đúng, đây là đặc điểm tiến hóa của dương xỉ.
D. Sinh sản bằng bào tử: Đúng, đây là hình thức sinh sản chủ yếu của dương xỉ.
Vậy nhận định sai là B.
Đáp án đúng là:
B. Chỉ sống ở cạn
Câu 8: Khi nói về tảo, nhận định nào dưới đây là không chính xác?
5 điểm
Chúng ta hãy xem xét các nhận định về tảo.
A. Sống chủ yếu nhờ việc hấp thụ chất hữu cơ từ môi trường ngoài: Sai. Hầu hết các loài tảo đều quang hợp nhờ có diệp lục, tức là chúng tự tổng hợp chất hữu cơ.
B. Hầu hết sống trong nước: Đúng, tảo chủ yếu sống ở môi trường nước ngọt, nước mặn và cả những nơi ẩm ướt.
C. Luôn chứa diệp lục: Đúng, tảo là thực vật nên luôn chứa diệp lục để quang hợp.
D. Có cơ thể đơn bào hoặc đa bào: Đúng, có những loài tảo chỉ có một tế bào, có những loài lại có nhiều tế bào cấu tạo thành các dạng khác nhau.
Vậy nhận định không chính xác là A.
Đáp án đúng là:
A. Sống chủ yếu nhờ việc hấp thụ chất hữu cơ từ môi trường ngoài
Câu 9: Trong các điều kiện cần cho sự nảy mầm của hạt, điều kiện nào đóng vai trò tiên quyết?
5 điểm
Để hạt nảy mầm, cần có các yếu tố bên ngoài và bên trong. Điều kiện bên trong là hạt phải sống, phôi còn nguyên vẹn và chất dinh dưỡng dự trữ đủ. Điều kiện bên ngoài bao gồm độ ẩm, nhiệt độ và không khí.
Tuy nhiên, nếu hạt đã hỏng, phôi đã chết hoặc chất dinh dưỡng đã hết thì dù có đầy đủ độ ẩm, nhiệt độ, không khí tốt đến đâu cũng không thể nảy mầm. Do đó, điều kiện “hạt được bảo quản tốt, vẫn giữ nguyên vẹn phôi và chất dinh dưỡng dự trữ” là yếu tố tiên quyết, là điều kiện cần có ở bản thân hạt.
Các lựa chọn khác là điều kiện môi trường thuận lợi, nhưng nếu hạt không đủ điều kiện bên trong thì chúng cũng vô nghĩa.
Đáp án đúng là:
B. Hạt được bảo quản tốt, vẫn giữ nguyên vẹn phôi và chất dinh dưỡng dự trữ.
Câu 10: Ba điều kiện bên ngoài cần thiết cho sự nảy mầm của hạt là
5 điểm
Ba điều kiện bên ngoài cơ bản và thiết yếu nhất cho sự nảy mầm của hạt là: độ ẩm (nước), nhiệt độ thích hợp và không khí (oxi). Ánh sáng có thể cần hoặc không cần tùy loại hạt, độ pH cũng không phải là yếu tố tiên quyết chung.
Đáp án đúng là:
B. không khí, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp.
Câu 11: Tảo có vai trò gì đối với đời sống con người và các sinh vật khác?
5 điểm
Tảo có rất nhiều vai trò quan trọng:
Thứ nhất, chúng quang hợp và thải ra khí ôxi, cung cấp cho sự hô hấp của con người và hầu hết sinh vật khác.
Thứ hai, chúng là nguồn thức ăn cho nhiều loài động vật dưới nước và cả con người.
Thứ ba, một số loài tảo được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp (sản xuất giấy, hồ dán, thuốc nhuộm) và làm phân bón, thuốc.
Vì vậy, tất cả các phương án đưa ra đều đúng.
Đáp án đúng là:
D. Tất cả các phương án đưa ra.
Câu 12: Hạt sẽ mất hoàn toàn khả năng nảy mầm trong trường hợp nào dưới đây?
5 điểm
Chúng ta hãy xem xét từng trường hợp:
A. Bị luộc chín: Nhiệt độ cao sẽ làm chết phôi và phá hủy các cấu trúc sinh học quan trọng của hạt, làm mất khả năng nảy mầm.
B. Vùi vào cát ẩm: Cát ẩm cung cấp độ ẩm, có không khí, và nếu nhiệt độ thích hợp thì hạt có thể nảy mầm.
C. Nhúng qua nước ấm: Nếu chỉ nhúng qua nước ấm trong thời gian ngắn và ở nhiệt độ không quá cao, hạt vẫn có thể giữ được khả năng nảy mầm. Tuy nhiên, nếu nước ấm quá hoặc thời gian lâu có thể ảnh hưởng. Nhưng so với luộc chín thì mức độ nghiêm trọng kém hơn.
D. Phơi ngoài ánh sáng mặt trời: Ánh sáng mặt trời có thể làm hạt nóng lên, khô đi, nhưng nếu không quá gay gắt và kéo dài thì chưa chắc đã làm hạt mất hoàn toàn khả năng nảy mầm.
Trường hợp chắc chắn làm hạt mất hoàn toàn khả năng nảy mầm là bị luộc chín.
Đáp án đúng là:
A. Bị luộc chín
Câu 13: Hoa tự thụ phấn là
5 điểm
Tự thụ phấn là quá trình hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ của chính hoa đó hoặc của một hoa khác trên cùng một cây.
Xem xét các lựa chọn:
A. hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ của chính hoa đó: Đúng, đây là một dạng của tự thụ phấn.
B. hoa có hạt phấn rơi vào đậu nhuỵ của một hoa khác cùng cây: Đúng, đây cũng là một dạng của tự thụ phấn.
C. hoa có các hạt phấn tự thụ phấn cho nhau: Cách diễn đạt này chưa rõ ràng, thụ phấn là sự di chuyển của hạt phấn.
D. hoa có hạt phấn từ nhuỵ rơi vào đầu nhị của chính nó: Đây là nhầm lẫn, hạt phấn không xuất phát từ nhuỵ mà từ nhị (bao phấn).
Trong hai lựa chọn A và B, cả hai đều mô tả đúng hiện tượng tự thụ phấn. Tuy nhiên, câu hỏi chỉ hỏi “là” chứ không hỏi “bao gồm”. Thông thường, định nghĩa tự thụ phấn được hiểu là hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ của chính hoa đó hoặc hoa khác trên cùng cây. Nếu đề bài chỉ cho một lựa chọn, thì A là mô tả trực tiếp nhất cho “tự” của chính hoa đó.
Nhưng nếu xét về phạm vi, thì cả A và B đều đúng. Tuy nhiên, nếu phải chọn một, và theo định nghĩa sách giáo khoa, tự thụ phấn bao gồm cả hai trường hợp (chính hoa đó và hoa khác trên cùng cây). Nếu đề bài hỏi “Hoa tự thụ phấn là gì?”, thì cần một định nghĩa đầy đủ. Ở đây, các lựa chọn A và B mô tả các trường hợp cụ thể.
Cô đọc lại định nghĩa trong sách: “Tự thụ phấn là hiện tượng hạt phấn bay từ nhị của hoa này đến đầu nhụy của chính hoa đó hoặc đến đầu nhụy của một hoa khác trên cùng một cây.”
Như vậy, cả A và B đều mô tả đúng một phần của định nghĩa. Nếu chỉ được chọn một, có lẽ ý A là trực diện nhất cho “chính hoa đó”. Nhưng B cũng là một phần quan trọng của tự thụ phấn.
Xét các lựa chọn, nếu có một lựa chọn bao hàm cả A và B thì tốt hơn. Tuy nhiên, đề bài không có. Cô sẽ chọn đáp án mô tả chính xác nhất quá trình “tự thụ phấn” tại chính bông hoa đó.
Đáp án đúng là:
A. hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ của chính hoa đó.
(Lưu ý: Trong một số trường hợp, định nghĩa đầy đủ hơn có thể bao gồm cả hoa khác trên cùng cây).
Câu 14: Hoa giao phấn bao gồm những đối tượng nào?
5 điểm
Giao phấn là hiện tượng hạt phấn được vận chuyển từ nhị của hoa này đến đầu nhuỵ của một hoa khác KHÁC cây.
Tuy nhiên, câu hỏi hỏi về “đối tượng” trong hoa giao phấn. Giao phấn xảy ra giữa các cây. Nhưng các cây đó có thể có hoa lưỡng tính hoặc hoa đơn tính.
Phân tích các lựa chọn:
A. Hoa lưỡng tính và hoa đơn tính cùng gốc: Cùng gốc thì vẫn là giao phấn (nếu khác cây).
B. Hoa lưỡng tính và hoa đơn tính khác gốc: Khác gốc là rõ ràng giao phấn.
C. Hoa đơn tính và hoa lưỡng tính có nhị, nhuỵ chín cùng lúc: Nhị, nhuỵ chín cùng lúc thì có thể tự thụ phấn tốt.
D. Hoa đơn tính và hoa lưỡng tính có nhị, nhuỵ chín không cùng lúc: Nhị, nhuỵ chín không cùng lúc thường có xu hướng giao phấn.
Định nghĩa giao phấn là sự thụ phấn giữa các hoa khác cây. Điều này có thể xảy ra với hoa lưỡng tính (nếu có cơ chế ngăn cản tự thụ phấn) hoặc hoa đơn tính.
Tuy nhiên, câu hỏi có vẻ hơi lạ vì nó hỏi “đối tượng nào”. Giao phấn là quá trình giữa các cây.
Cô giả định đề bài muốn hỏi về các loại hoa có thể tham gia vào quá trình giao phấn.
Hoa đơn tính (chỉ có nhị hoặc nhuỵ) chắc chắn phải cần giao phấn.
Hoa lưỡng tính có thể tự thụ phấn hoặc giao phấn. Nếu nhị và nhuỵ chín không cùng lúc (ví dụ: đực chín trước – nguyên đực, hoặc cái chín trước – nguyên cái), thì khả năng giao phấn sẽ cao hơn.
Xem xét các đáp án, đáp án B: “Hoa lưỡng tính và hoa đơn tính khác gốc” – khác gốc là điều kiện để giao phấn.
Tuy nhiên, câu hỏi có thể đang muốn hỏi về các loại hoa có thể tham gia vào quá trình giao phấn, không nhất thiết là phải “khác gốc” mới là đối tượng của giao phấn.
Cô đọc lại sách giáo khoa về thụ phấn. Giao phấn là sự chuyển hạt phấn từ hoa này sang hoa khác cây.
Các loại hoa tham gia vào giao phấn:
– Hoa đơn tính: Bắt buộc phải giao phấn.
– Hoa lưỡng tính: Có thể tự thụ phấn hoặc giao phấn. Các đặc điểm giúp tăng cường giao phấn là nhị và nhuỵ chín không cùng lúc, hoặc có cơ chế ngăn cản tự thụ phấn.
Hãy xem xét các lựa chọn lại:
A. Hoa lưỡng tính và hoa đơn tính cùng gốc: Cùng gốc nhưng khác cây thì vẫn giao phấn.
B. Hoa lưỡng tính và hoa đơn tính khác gốc: “Khác gốc” không hẳn là tiêu chí chính, mà là “khác cây”.
C. Hoa đơn tính và hoa lưỡng tính có nhị, nhuỵ chín cùng lúc: Chín cùng lúc dễ tự thụ phấn.
D. Hoa đơn tính và hoa lưỡng tính có nhị, nhuỵ chín không cùng lúc: Đây là những loại hoa có xu hướng giao phấn cao.
Tuy nhiên, câu hỏi hỏi “bao gồm những đối tượng nào?”.
Nếu hiểu “đối tượng” là các loại hoa có thể tham gia vào giao phấn, thì hoa đơn tính là chắc chắn. Hoa lưỡng tính cũng có thể giao phấn.
Cô suy nghĩ lại cách đặt câu hỏi. Có lẽ câu hỏi muốn hỏi là loại hoa nào có thể thực hiện giao phấn.
Hoa đơn tính: luôn giao phấn.
Hoa lưỡng tính: có thể giao phấn.
Trong các lựa chọn, B có vẻ hợp lý nhất khi nhắc đến “hoa lưỡng tính và hoa đơn tính”. Tuy nhiên, “khác gốc” là một yếu tố phụ.
Cô tìm kiếm thông tin về các loại hoa trong giao phấn.
Giao phấn xảy ra khi hạt phấn từ nhị của hoa này đến đầu nhuỵ của hoa khác cây.
Các loại hoa có thể tham gia giao phấn:
– Hoa đơn tính (bất kể trên cùng gốc hay khác gốc).
– Hoa lưỡng tính (nếu có các đặc điểm ngăn cản tự thụ phấn hoặc nhị/nhuỵ không chín đồng thời).
Xem xét lại đáp án B: “Hoa lưỡng tính và hoa đơn tính khác gốc”.
Có thể hiểu là các loại hoa này có thể tham gia vào quá trình giao phấn. Hoa đơn tính thì chắc chắn. Hoa lưỡng tính thì có thể.
Cô nghiêng về đáp án có nhắc đến cả hai loại hoa có thể tham gia vào giao phấn. Tuy nhiên, chữ “khác gốc” hơi hạn chế.
Hãy thử diễn giải câu hỏi theo cách khác: Đối tượng nào (loại hoa) tham gia vào quá trình giao phấn?
Hoa đơn tính: tham gia giao phấn.
Hoa lưỡng tính: có thể tham gia giao phấn.
Vậy, “Hoa lưỡng tính và hoa đơn tính” là hai nhóm hoa có thể tham gia giao phấn.
Nếu ta bỏ qua chữ “khác gốc”, thì B là tốt nhất.
Có lẽ câu hỏi muốn nói là các loại hoa mà trong quá trình giao phấn, chúng là đối tượng được thụ phấn hoặc cho hạt phấn.
Cô tìm câu hỏi tương tự trong sách hoặc tài liệu tham khảo.
Nếu hiểu theo cách “loại hoa nào có thể tham gia vào giao phấn”, thì cả A và B đều có vẻ hợp lý ở chỗ có “hoa lưỡng tính và hoa đơn tính”.
Cô sẽ chọn đáp án phản ánh sự đa dạng của các loại hoa có thể tham gia giao phấn.
Đáp án B có vẻ là lựa chọn tốt nhất, mặc dù chữ “khác gốc” có thể gây nhầm lẫn.
Đáp án đúng là:
B. Hoa lưỡng tính và hoa đơn tính khác gốc
(Giải thích thêm: Hoa đơn tính bắt buộc phải giao phấn. Hoa lưỡng tính có thể giao phấn. “Khác gốc” ở đây có thể hiểu là đang nói đến sự thụ phấn giữa các cây khác nhau).
Câu 15: Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ thường có đặc điểm nào sau đây?
5 điểm
Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ thường có những đặc điểm thu hút sâu bọ, giúp chúng mang hạt phấn đi. Đó là:
– Màu sắc sặc sỡ, hương thơm để thu hút.
– Có đĩa mật để làm thức ăn cho sâu bọ.
– Hạt phấn thường to, có gai để dễ bám vào cơ thể sâu bọ.
– Đầu nhuỵ cũng thường có chất dính để giữ hạt phấn.
Xem xét các lựa chọn:
A. Hạt phấn to, có gai: Đúng.
B. Đầu nhuỵ có chất dính: Đúng.
C. Tràng hoa có màu sắc sặc sỡ và toả ra mùi thơm, có đĩa mật: Đúng.
D. Tất cả các phương án đưa ra: Vì A, B, C đều đúng, nên D là đáp án chính xác.
Đáp án đúng là:
D. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 16: Hoa thụ phấn nhờ gió có một số dấu hiệu điển hình để nhận biết, dấu hiệu nào dưới đây không nằm trong số đó?
5 điểm
Hoa thụ phấn nhờ gió có những đặc điểm thích nghi với việc gió mang hạt phấn đi và đón hạt phấn từ gió.
– Hạt phấn nhỏ, nhẹ, nhiều để gió dễ mang đi.
– Bao phấn thường treo lủng lẳng, chỉ nhị dài để hạt phấn dễ phát tán.
– Bao hoa thường tiêu giảm, không sặc sỡ, không có mùi thơm, không có mật vì không cần thu hút sâu bọ.
– Đầu nhuỵ thường có gai hoặc lông để giữ hạt phấn của gió.
Xem xét các lựa chọn:
A. Đầu nhuỵ có chất dính: Đầu nhuỵ có chất dính thường là đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ, để giữ hạt phấn của sâu bọ. Hoa thụ phấn nhờ gió thì đầu nhuỵ thường có lông hoặc gai để giữ hạt phấn. Nên đây là dấu hiệu KHÔNG có ở hoa thụ phấn nhờ gió.
B. Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng: Đúng.
C. Bao hoa thường tiêu giảm: Đúng.
D. Hạt phấn nhỏ và nhẹ: Đúng.
Vậy dấu hiệu không nằm trong số đó là A.
Đáp án đúng là:
A. Đầu nhuỵ có chất dính
Câu 17: Những cây có hoa nở về đêm thường có đặc điểm gì để thu hút sâu bọ?
5 điểm
Hoa nở về đêm thường được thụ phấn bởi các loài côn trùng hoạt động về đêm như bướm đêm, bọ cánh cứng. Để thu hút chúng, hoa thường có:
– Màu trắng hoặc màu nhạt để dễ nhìn trong đêm tối.
– Mùi hương ngọt ngào, quyến rũ, thường mạnh vào ban đêm.
– Có đĩa mật để làm thức ăn.
Xem xét các lựa chọn:
A. Tất cả các phương án đưa ra: Chúng ta cần xem xét các phương án cụ thể.
B. Toả ra mùi hương ngọt ngào, đặc biệt quyến rũ: Đúng.
C. Có màu trắng nổi bật để sâu bọ dễ nhận biết: Đúng.
D. Có đĩa mật để níu chân sâu bọ: Đúng.
Vì B, C, D đều đúng, nên A là đáp án chính xác.
Đáp án đúng là:
A. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 18: Nhóm nào dưới đây gồm những loài hoa thụ phấn nhờ gió?
5 điểm
Chúng ta cần nhớ lại đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió: hạt phấn nhỏ, nhẹ, nhiều; bao phấn treo lủng lẳng; chỉ nhị dài; bao hoa tiêu giảm.
A. Hoa cỏ may, hoa ngô, hoa lau: Cỏ may, ngô, lau đều là thực vật thân cỏ, có bông lúa, bông ngô, bông lau với rất nhiều hạt phấn nhỏ, nhẹ, phát tán nhờ gió. Đây là những ví dụ điển hình.
B. Hoa cà, hoa bí đỏ, hoa chanh: Các hoa này thường có màu sắc sặc sỡ, có mùi thơm, có đĩa mật, thu hút sâu bọ thụ phấn.
C. Hoa hồng, hoa sen, hoa cải: Hoa hồng, hoa cải thường thụ phấn nhờ sâu bọ. Hoa sen cũng thường tự thụ phấn hoặc nhờ côn trùng.
D. Hoa râm bụt, hoa khế, hoa na: Các hoa này thường có màu sắc và mùi thơm, thu hút sâu bọ thụ phấn.
Vậy nhóm hoa thụ phấn nhờ gió là A.
Đáp án đúng là:
A. Hoa cỏ may, hoa ngô, hoa lau
Câu 19: Sau khi thụ tinh, bầu nhuỵ của hoa sẽ biến đổi và phát triển thành
5 điểm
Sau quá trình thụ tinh, bầu nhuỵ của hoa sẽ phát triển thành quả, và noãn bên trong bầu nhuỵ sẽ phát triển thành hạt. Quả chứa hạt.
Xem xét các lựa chọn:
A. hạt chứa noãn: Sai, noãn phát triển thành hạt.
B. noãn chứa phôi: Sai, noãn chứa phôi sau khi thụ tinh, nhưng bầu nhuỵ phát triển thành quả.
C. quả chứa hạt: Đúng. Bầu nhuỵ phát triển thành quả, bên trong quả có hạt (từ noãn phát triển).
D. phôi chứa hợp tử: Sai, phôi phát triển từ hợp tử, nhưng bầu nhuỵ phát triển thành quả.
Đáp án đúng là:
C. quả chứa hạt.
Câu 20: Phát biểu nào dưới đây là đúng?
5 điểm
Chúng ta hãy phân tích các cách phân loại quả:
A. Quả mọng được phân chia làm 2 nhóm là quả thịt và quả hạch: Sai. Quả mọng là một loại quả thịt. Quả hạch cũng là quả thịt. Cách phân chia này không chính xác.
B. Quả hạch được phân chia làm 2 nhóm là quả thịt và quả mọng: Sai. Quả hạch là một loại quả thịt. Quả mọng cũng là quả thịt.
C. Quả thịt được phân chia làm 2 nhóm là quả hạch và quả mọng: Đúng. Quả thịt là nhóm lớn, bao gồm các loại quả có phần thịt mềm bao quanh hạt, trong đó quả hạch (như quả đào, quả mận) và quả mọng (như quả cà chua, quả nho) là hai loại phổ biến.
D. Quả thịt được phân chia làm 2 nhóm là quả khô và quả mọng: Sai. Quả mọng là quả thịt. Quả khô là một nhóm quả khác, có vỏ khô cứng.
Đáp án đúng là:
C. Quả thịt được phân chia làm 2 nhóm là quả hạch và quả mọng
Chúc mừng các em đã hoàn thành bài tập! Hãy xem lại các đáp án và ghi nhớ những kiến thức quan trọng nhé. Nếu có câu nào chưa hiểu, đừng ngần ngại hỏi cô!
câu 1 a
câu 2 d
câu 3 c
câu 4 d
câu 5 b
câu 6 a
câu 7 c
câu 8 b
câu 9 c
câu 10 b
câu 11 d
câu 12 a
câu 13 a
câu 14 d
câu 15 c
câu 16 a
câu 17 a
câu 18 c
câu 19 b
câu 20 d
chúc bn hc tốt ạ =))
cho mk ctlhn nhá ( nếu đúng )
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
1.C,Sinh sản bằng bào tử
2.B,Thân có mạch dẫn
3.A,mặt dưới của lá
4.A,bào tử
5.B rau bợ
6.D,phân bón
7.B,Chỉ sống trên cạn
8.A
9.B
10.D
11.D
12.A
13.A
14.A,D
15.D
16.D
17.C
18.A
19.C
20,C