E không biết ý này kiểu gì ạ (2x-1) ²
E không biết ý này kiểu gì ạ (2x-1) ²
Với biểu thức (2x-1)², đây là một dạng bài tập về bình phương của một hiệu. Em hãy nhớ lại kiến thức mà chúng ta đã học trong chương “Hằng đẳng thức đáng nhớ” nhé.
Cụ thể, chúng ta có hằng đẳng thức:
\[ (a-b)^2 = a^2 – 2ab + b^2 \]
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng hằng đẳng thức này vào bài tập của em.
Bước 1: Xác định các thành phần trong biểu thức
Trong biểu thức (2x-1)², em hãy xác định đâu là “a” và đâu là “b” theo công thức (a-b)²:
* “a” sẽ là 2x (tất cả những gì đứng trước dấu trừ bên trong ngoặc).
* “b” sẽ là 1 (tất cả những gì đứng sau dấu trừ bên trong ngoặc).
Bước 2: Áp dụng công thức vào biểu thức
Bây giờ, chúng ta sẽ thay “a” bằng “2x” và “b” bằng “1” vào công thức \( (a-b)^2 = a^2 – 2ab + b^2 \):
* Thay “a” bằng “2x”, ta có \( (2x)^2 \).
* Thay “b” bằng “1”, ta có \( (1)^2 \).
* Phần “- 2ab” sẽ trở thành “- 2 \times (2x) \times (1)”.
Ghép lại, ta có:
\[ (2x-1)^2 = (2x)^2 – 2 \times (2x) \times (1) + (1)^2 \]
Bước 3: Thực hiện phép tính
Bây giờ, chúng ta sẽ tính toán từng phần của biểu thức vừa thu được:
* Tính \( (2x)^2 \): Đây là bình phương của một tích. Em nhớ công thức \( (ab)^n = a^n b^n \) không? Vậy \( (2x)^2 \) sẽ bằng \( 2^2 \times x^2 \), tức là 4x².
* Tính \( 2 \times (2x) \times (1) \): Nhân các số lại với nhau, ta được 4x.
* Tính \( (1)^2 \): Bình phương của 1 là 1.
Bước 4: Kết hợp các kết quả
Cuối cùng, ta ghép các kết quả lại theo đúng vị trí trong công thức:
\[ (2x-1)^2 = 4x^2 – 4x + 1 \]
Vậy, kết quả của biểu thức (2x-1)² là 4x² – 4x + 1.
Em xem lại các bước này, nếu còn chỗ nào chưa rõ, đừng ngần ngại hỏi lại cô nhé! Cô luôn sẵn sàng giải thích cho em.
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
\((2x-1)^2\)
\(=(2x)^2 – 2.2x.1 + 1^2\)
\(=4x^2 -4x+1\)
__________
\((a-b)^2 =a^2 -2ab+b^2\)
\((2x – 1)^2\)
\(= (2x)^2 – 2*2x*1 + 1^2\)
\(= 4x^2 – 4x + 1\)
Sử dụng HĐT: \((a-b)^2 = a^2 – 2ab + b^2\)
\(\ttcolor{cyan}{#PUyen}\)