Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

E ngoài cùng của : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2

E ngoài cùng của : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2

E ngoài cùng của : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em học sinh thân mến!
Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết bài tập về cấu hình electron, một dạng bài rất quan trọng trong chương trình Hóa học 10. Với cấu hình electron được cho, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích để xác định mọi thông tin quan trọng về nguyên tố đó nhé.

Bước 1: Xác định tổng số electron và số hiệu nguyên tử (Z)
Lý do: Trong một nguyên tử trung hòa về điện, tổng số electron (e) bằng tổng số proton (p) và bằng số hiệu nguyên tử (Z). Việc xác định Z là bước đầu tiên và cơ bản nhất để biết đó là nguyên tố nào.

Dựa vào cấu hình electron đã cho: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2, chúng ta cộng tất cả các số mũ (chỉ số electron):
Tổng số electron = \(2 + 2 + 6 + 2 + 6 + 6 + 2 = 26\).
Vậy, nguyên tố này có số hiệu nguyên tử là Z = 26.

Bước 2: Phân tích cấu hình và xác định electron ở lớp ngoài cùng
Lý do: Electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố (kim loại, phi kim, khí hiếm) và chu kì của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn. Lớp ngoài cùng là lớp có số lượng tử chính (n) lớn nhất.

Trong cấu hình 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2:

  • Các lớp electron là: lớp 1 (1s), lớp 2 (2s, 2p), lớp 3 (3s, 3p, 3d), lớp 4 (4s).
  • Lớp có số thứ tự lớn nhất là lớp thứ 4 (n=4).
  • Trên lớp 4 này có phân lớp 4s chứa 2 electron.

Kết luận: Nguyên tố này có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

Bước 3: Xác định electron hóa trị
Lý do: Electron hóa trị là những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học. Cách xác định electron hóa trị phụ thuộc vào loại nguyên tố (nhóm A hay nhóm B). Việc này rất quan trọng để dự đoán hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố.

  • Ta thấy electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3d (theo quy tắc Klechkowski, thứ tự mức năng lượng là 4s rồi mới đến 3d). Vì vậy, đây là một nguyên tố chuyển tiếp thuộc nhóm B.
  • Đối với nguyên tố nhóm B, electron hóa trị bao gồm các electron ở lớp ngoài cùng (n)s và phân lớp sát ngoài cùng (n-1)d.

Áp dụng vào bài toán:
Số electron hóa trị = (số e ở phân lớp 4s) + (số e ở phân lớp 3d) = \(2 + 6 = 8\).
Kết luận: Nguyên tố này có 8 electron hóa trị.

Bước 4: Xác định vị trí của nguyên tố trong Bảng tuần hoàn
Lý do: Vị trí trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm, ô) cho chúng ta biết toàn diện về nguyên tố và các nguyên tố lân cận.

  • Chu kì: Số thứ tự chu kì bằng số lớp electron. Nguyên tố này có 4 lớp electron, vậy nó thuộc Chu kì 4.
  • Nhóm: Vì đây là nguyên tố d (nhóm B), số thứ tự của nhóm được tính bằng tổng số electron hóa trị.

    Tổng số electron hóa trị = 8.

    Theo quy ước, nếu tổng này bằng 8, 9 hoặc 10, nguyên tố sẽ thuộc nhóm VIIIB.
  • Ô nguyên tố: Số thứ tự của ô chính là số hiệu nguyên tử Z. Vậy nguyên tố này nằm ở ô số 26.

Bước 5: Phân loại và kết luận về nguyên tố
Lý do: Dựa vào cấu hình electron và vị trí trong bảng tuần hoàn, ta có thể kết luận về tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố.

  • Loại nguyên tố: Có electron cuối cùng điền vào phân lớp d nên đây là nguyên tố d.
  • Tính chất hóa học cơ bản: Nguyên tố có 2 electron ở lớp ngoài cùng, là đặc điểm của một kim loại. Hơn nữa, tất cả các nguyên tố d (nguyên tố chuyển tiếp) đều là kim loại. Vậy đây là một kim loại chuyển tiếp. (Ghi chú thêm cho các em: Đây chính là nguyên tố Sắt, kí hiệu là Fe).

Tóm tắt kết quả:
Từ cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2, ta xác định được:

  • Số hiệu nguyên tử: Z = 26.
  • Số electron lớp ngoài cùng: 2.
  • Số electron hóa trị: 8.
  • Vị trí trong Bảng tuần hoàn: Ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
  • Loại nguyên tố: Kim loại chuyển tiếp (nguyên tố d).

Hy vọng với lời giải chi tiết này, các em đã hiểu rõ cách phân tích một cấu hình electron để suy ra các đặc điểm của nguyên tố. Chúc các em học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

 \(2(electron)\)

Giải thích các bước giải:

 Số e ngoài cùng của cấu hình : \(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^6 4s^2\)

–> Lớp ngoài cùng là lớp thứ \(4\)

Mà lớp thứ \(4\) có \(2(electron)\) –> Cấu hình \(e\) trên có số \(e\) ngoài cùng là \(2(electron)\)

Bởi: Nguyễn Hồ Hoàng Nam
▲ 1

Giải thích các bước giải:

 Cấu hình: \(1s^22s^22p^63^23p^63d^64s^2\)

+ Nguyên tố có \(Z=26\), nằm ở ô \(26\) trong bảng tuần hoàn.

+ Nguyên tố có 4 lớp electron ⇒ nằm ở chu kỳ \(4\) trong bảng tuần hoàn.

+ Nguyên tố có 8 electron hóa trị , thuộc nguyên tố họ \(d\) ⇒ nằm ở nhóm \(VIIIB\) trong bảng tuần hoàn.

+ Nguyên tố có 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ Đây là kim loại \(Sắt\)

Bởi: Trắng Hạ

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo