Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Earthquakes – Choose the words that best fit into the blanks Earthquakes are the…

Earthquakes – Choose the words that best fit into the blanks
Earthquakes are the…

Earthquakes – Choose the words that best fit into the blanks
Earthquakes are the most destructive (1) ________________ disasters.
They usually (2) ________________ without any warning and result in a
great (3) ________________ of life and an enormous demolition of
buildings. Additionally, they may cause (4) ________________ landslides
or create gigantic tidal waves which, in (5) ________________, are
colossal walls of water smashing into seashores with such (6) ________________ that they are
(7) ________________ of destroying coastal cities. However, the (8) ________________ majority of fatalities
and serious injuries (9) ________________ about when buildings collapse.
Most frequently, the earthquake lasts 30 to 60 seconds, so usually there is no time to (10) ________________
once the shaking starts. The savage forces of an earthquake trigger off a (11) ________________ chain
reaction in the building’s (12) ________________ when it is shaken, lifted, pushed or pulled. A building’s
height, its (13) ________________ and construction materials are the most significant (14) _______________
deciding about the survival and collapse of the structure and, consequently, about the life or death of its (15)
________________.
(1) nature natural native naturalistic
(2) hit strike fall attack
(3) fatality waste harm loss
(4) overwhelming disturbing devastating destructive
(5) certainty honesty truth fact
(6) liveliness force influence command
(7) potential capable conceivable possible
(8) vast wide broad full
(9) bring come lay make
(10) escape divert abandon discard
(11) compound composite complex complicated
(12) design configuration formation structure
(13) shape figure character spirit
(14) keys reasons causes factors
(15) settlers citizens inhabitants natives
Hỏi bởi: queanhly67
3 câu trả lời
▲ 8
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây.

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chữa một bài tập điền từ rất hay về chủ đề thảm họa thiên nhiên, cụ thể là động đất (Earthquakes). Đây là một dạng bài quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 8, giúp chúng ta ôn lại từ vựng và cấu trúc ngữ pháp.

Để làm tốt dạng bài này, chúng ta không chỉ cần biết nghĩa của từ mà còn phải xem xét loại từ (danh từ, động từ, tính từ…) và cách kết hợp từ (collocations) nữa nhé. Nào, chúng ta bắt đầu từng câu một!

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

(1) natural
Chỗ trống đứng trước danh từ “disasters” (thảm họa), vì vậy chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho nó. Trong các lựa chọn, “natural” là tính từ có nghĩa là “thuộc về tự nhiên”. Cụm từ “natural disasters” là một cụm từ cố định có nghĩa là “thảm họa thiên nhiên”.
nature (n): tự nhiên, thiên nhiên
native (adj): bản địa
naturalistic (adj): theo chủ nghĩa tự nhiên (từ này nâng cao và không phù hợp về nghĩa)
Đáp án đúng là natural.

(2) strike
Câu này cần một động từ ở dạng nguyên thể (do chủ ngữ “They” là số nhiều). Khi nói về thảm họa thiên nhiên như động đất, bão… xảy ra đột ngột, người ta thường dùng động từ “strike”. Cụm từ “strike without warning” có nghĩa là “ập đến mà không có cảnh báo trước”.
hit: có thể dùng nhưng “strike” mang nghĩa đột ngột và mạnh mẽ hơn.
fall / attack: không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Đáp án đúng là strike.

(3) loss
Sau “a great” và trước “of life” chúng ta cần một danh từ. Cụm từ cố định “loss of life” có nghĩa là “sự thiệt hại về người”.
fatality (n): sự tử vong, người chết (thường dùng ở số nhiều “fatalities”)
waste (n): sự lãng phí
harm (n): sự tổn hại
Đáp án đúng là loss.

(4) devastating
Vị trí này cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “landslides” (sạt lở đất). “Devastating” có nghĩa là “có sức tàn phá khủng khiếp”, rất phù hợp để miêu tả hậu quả của động đất.
overwhelming: choáng ngợp
disturbing: gây lo lắng, phiền toái
destructive: có tính phá hoại (cũng đúng nhưng “devastating” nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng hơn).
Đáp án đúng là devastating.

(5) fact
Đây là một cụm trạng từ. Cụm “in fact” có nghĩa là “trên thực tế”, được dùng để nhấn mạnh một sự thật. Câu này có nghĩa: “… những con sóng thần khổng lồ, mà trên thực tế là những bức tường nước…”
certainty / honesty / truth: không tạo thành cụm từ có nghĩa phù hợp trong câu này. “In truth” có thể dùng, nhưng “in fact” phổ biến hơn nhiều.
Đáp án đúng là fact.

(6) force
Sau “with such” là một danh từ. Cụm từ “with such force” có nghĩa là “với một lực mạnh như vậy”.
liveliness: sự sống động
influence: sự ảnh hưởng
command: mệnh lệnh, sự chỉ huy
Đáp án đúng là force.

(7) capable
Đây là một cấu trúc ngữ pháp cố định: be capable of + V-ing, có nghĩa là “có khả năng làm gì”.
potential / conceivable / possible: không đi với giới từ “of” trong cấu trúc này.
Đáp án đúng là capable.

(8) vast
Chúng ta có cụm từ cố định “the vast majority” có nghĩa là “đại đa số, phần lớn”.
wide / broad / full: không kết hợp với “majority” để tạo thành cụm từ đúng.
Đáp án đúng là vast.

(9) come
Đây là một câu hỏi về cụm động từ (phrasal verb). Cụm động từ “come about” có nghĩa là “xảy ra” (happen). Câu này có nghĩa: “…thương tích nghiêm trọng xảy ra khi các tòa nhà sụp đổ.”
bring about: gây ra, mang lại (chủ ngữ phải là tác nhân gây ra, ví dụ: The collapse brings about injuries.)
lay / make about: không phải là các cụm động từ có nghĩa phù hợp.
Đáp án đúng là come.

(10) escape
Sau “time to” là một động từ nguyên thể. Về nghĩa, khi động đất xảy ra, người ta cần “thoát ra”. Động từ “escape” có nghĩa là “trốn thoát, thoát ra”.
divert: làm chệch hướng
abandon: từ bỏ, bỏ rơi
discard: vứt bỏ
Đáp án đúng là escape.

(11) complex
Chỗ trống cần một tính từ để bổ nghĩa cho cụm danh từ “chain reaction” (phản ứng dây chuyền). “Complex” có nghĩa là “phức tạp”, rất phù hợp với ngữ cảnh khoa học này.
compound / composite: phức hợp, ghép (thường nói về vật chất)
complicated: phức tạp, rắc rối (thường nói về một vấn đề khó giải quyết)
Cụm từ “complex chain reaction” là một cách diễn đạt phổ biến.
Đáp án đúng là complex.

(12) structure
Khi bị rung lắc, toàn bộ “kết cấu” của tòa nhà sẽ bị ảnh hưởng. Danh từ “structure” có nghĩa là “kết cấu, cấu trúc”.
design: thiết kế
configuration: cấu hình
formation: sự hình thành
Đáp án đúng là structure.

(13) shape
Câu đang liệt kê các yếu tố của một tòa nhà: “height” (chiều cao). Yếu tố tiếp theo cũng phải là một đặc điểm vật lý. “Shape” có nghĩa là “hình dạng”, là lựa chọn hợp lý nhất.
figure: hình dáng (của người), con số
character: tính cách
spirit: tinh thần
Đáp án đúng là shape.

(14) factors
Chiều cao, hình dạng, vật liệu xây dựng là những “yếu tố” (factors) quan trọng quyết định sự sụp đổ của tòa nhà.
keys: chìa khóa (giải pháp)
reasons / causes: nguyên nhân (thường chỉ nguyên nhân trực tiếp gây ra điều gì)
“Factors” là từ tổng quát nhất để chỉ các nhân tố góp phần vào một kết quả.
Đáp án đúng là factors.

(15) inhabitants
Những người sống bên trong một tòa nhà, một khu vực được gọi là “inhabitants” (cư dân).
settlers: người định cư
citizens: công dân (của một quốc gia)
natives: người bản xứ
Đáp án đúng là inhabitants.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu sâu hơn về cách sử dụng từ vựng và ngữ pháp trong bài. Cố gắng học thuộc các cụm từ hay như “natural disasters”, “strike without warning”, “loss of life”, “the vast majority” nhé!

Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Picture

Trả lời bởi: Nguyễn Trần Mỹ Vân
▲ 1

(1) nature natural native naturalistic

(2) hit strike fall attack

(3) fatality waste harm loss

(4) overwhelming disturbing devastating destructive

(5) certainty honesty truth fact

(6) liveliness force influence command

(7) potential capable conceivable possible

(8) vast wide broad full

(9) bring come lay make

(10) escape divert abandon discard

(11) compound composite complex complicated

(12) design configuration formation structure

(13) shape figure character spirit

(14) keys reasons causes factors

(15) settlers citizens inhabitants natives.

#Thunder

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo