Eating healthy foods is very important.
It is ………………………………………………………………
2. I sugg…
It is ………………………………………………………………
2. I suggest having spaghetti and pizza tonight.
Let’s……………………………………………………………….
3. You need to peel the onion and slice it.
The onion………………………………………………………….
4. Follow these safety instructions or you may get burnt.
If you …………………………………………………………….
5. My aunt has never tasted sushi before.
This is ………………………………………………………………..
Chúng ta sẽ đi vào từng câu một.
Câu 1: Eating healthy foods is very important.
It is ………………………………………………………………
Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc có cấu trúc: Danh động từ (eating healthy foods) + động từ to be (is) + tính từ (important).
Ý nghĩa: Ăn thực phẩm lành mạnh thì rất quan trọng.
Bước 2: Xác định yêu cầu của bài tập rewrite.
Bài tập này yêu cầu viết lại câu mà vẫn giữ nguyên nghĩa, thường là sử dụng một cấu trúc ngữ pháp khác. Trong trường hợp này, chúng ta có thể chuyển đổi từ cấu trúc “It is + tính từ + to V” hoặc “It is + tính từ + that S + V”.
Bước 3: Áp dụng cấu trúc mới.
Ta có thể dùng cấu trúc: “It is + tính từ + to V” để diễn tả một điều gì đó là quan trọng để làm gì.
Ở đây, “eating healthy foods” có thể được rút gọn thành “to eat healthy foods” và đặt sau “It is important”.
Bước 4: Hoàn thành câu.
Vậy, câu sau khi viết lại sẽ là:
It is important to eat healthy foods.
Giải thích: Chúng ta đã sử dụng cấu trúc “It is + tính từ + to + động từ nguyên mẫu” để diễn tả ý nghĩa “Việc làm gì đó là quan trọng”. Cấu trúc này tương đương với cấu trúc câu gốc ” Danh động từ + is + tính từ”.
Câu 2: I suggest having spaghetti and pizza tonight.
Let’s……………………………………………………………….
Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc có cấu trúc: Chủ ngữ (I) + động từ (suggest) + Danh động từ (having spaghetti and pizza tonight).
Ý nghĩa: Tôi đề nghị ăn mỳ Ý và pizza tối nay.
Bước 2: Xác định yêu cầu của bài tập rewrite.
Bài tập này yêu cầu viết lại câu dựa trên gợi ý sử dụng cấu trúc “Let’s”.
Bước 3: Áp dụng cấu trúc mới.
Cấu trúc “Let’s + động từ nguyên mẫu” được dùng để đưa ra một lời đề nghị, gợi ý làm điều gì đó cùng nhau.
Bước 4: Hoàn thành câu.
Động từ trong câu gốc là “having”. Chúng ta cần chuyển nó về dạng động từ nguyên mẫu là “have”.
Vậy, câu sau khi viết lại sẽ là:
Let’s have spaghetti and pizza tonight.
Giải thích: Cấu trúc “Let’s + động từ nguyên mẫu” được dùng để đề nghị một hành động, thay thế cho cách diễn đạt “I suggest + Danh động từ”. Chúng ta chỉ cần lấy động từ chính trong danh động từ (have) và đặt nó sau “Let’s”.
Câu 3: You need to peel the onion and slice it.
The onion………………………………………………………….
Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc có cấu trúc: Chủ ngữ (You) + động từ khuyết thiếu (need to) + động từ nguyên mẫu (peel) + tân ngữ (the onion) + liên từ (and) + động từ nguyên mẫu (slice) + tân ngữ (it).
Ý nghĩa: Bạn cần gọt vỏ củ hành và thái nó.
Bước 2: Xác định yêu cầu của bài tập rewrite.
Bài tập này yêu cầu viết lại câu, bắt đầu bằng “The onion”, và vẫn giữ nguyên nghĩa. Điều này gợi ý chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc bị động.
Bước 3: Áp dụng cấu trúc bị động.
Chúng ta cần diễn tả hành động tác động lên “the onion”. Cấu trúc bị động ở thì hiện tại đơn là: Tân ngữ (object) + to be (is/am/are) + động từ ở dạng phân từ II (past participle).
Trong câu gốc, “the onion” là đối tượng chịu tác động của hai hành động: “peel” và “slice”. Chúng ta cần chuyển hai động từ này về dạng phân từ II.
Bước 4: Chuyển đổi động từ và hoàn thành câu.
“Peel” ở dạng phân từ II là “peeled”.
“Slice” ở dạng phân từ II là “sliced”.
Vì “the onion” là số ít, ta dùng “is”.
Vậy, câu sau khi viết lại sẽ là:
The onion needs to be peeled and sliced.
Giải thích: Chúng ta đã chuyển câu sang dạng bị động. “The onion” là đối tượng của hành động, vì vậy nó đứng ở đầu câu. Cấu trúc “need to be + phân từ II” được dùng để diễn tả sự cần thiết của một hành động bị động.
Câu 4: Follow these safety instructions or you may get burnt.
If you …………………………………………………………….
Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc có cấu trúc: Câu mệnh lệnh (Follow these safety instructions) + liên từ “or” + mệnh đề chỉ kết quả (you may get burnt).
Ý nghĩa: Hãy tuân theo những chỉ dẫn an toàn này hoặc bạn có thể bị bỏng.
Bước 2: Xác định yêu cầu của bài tập rewrite.
Bài tập này yêu cầu viết lại câu, bắt đầu bằng “If you”, diễn tả mối quan hệ điều kiện.
Bước 3: Áp dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1.
Câu gốc diễn tả một hành động (tuân theo chỉ dẫn) và một hậu quả có thể xảy ra nếu không làm hành động đó (bị bỏng). Cấu trúc “or” trong câu mệnh lệnh thường tương đương với câu điều kiện loại 1.
Câu điều kiện loại 1 có dạng: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (nguyên mẫu).
Bước 4: Hoàn thành câu.
Mệnh đề “Follow these safety instructions” khi chuyển sang câu điều kiện sẽ là “If you follow these safety instructions”.
Mệnh đề “you may get burnt” diễn tả khả năng xảy ra, nên khi dùng “will” ta giữ nguyên ý nghĩa tương tự.
Vậy, câu sau khi viết lại sẽ là:
If you follow these safety instructions, you may get burnt.
Giải thích: Chúng ta đã sử dụng câu điều kiện loại 1 để diễn tả mối quan hệ giữa việc tuân thủ chỉ dẫn an toàn và khả năng bị bỏng. Mệnh đề điều kiện bắt đầu bằng “If” và động từ ở thì hiện tại đơn, còn mệnh đề chính sử dụng “will” (hoặc các động từ khuyết thiếu khác như “may”, “might”, “can”) đi kèm với động từ nguyên mẫu.
Câu 5: My aunt has never tasted sushi before.
This is ………………………………………………………………..
Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc có cấu trúc: Chủ ngữ (My aunt) + have/has never + phân từ II (tasted) + tân ngữ (sushi) + trạng từ (before).
Ý nghĩa: Dì của tôi chưa bao giờ nếm sushi trước đây.
Bước 2: Xác định yêu cầu của bài tập rewrite.
Bài tập này yêu cầu viết lại câu, bắt đầu bằng “This is”, và vẫn giữ nguyên nghĩa. Điều này thường dẫn đến việc sử dụng cấu trúc “This is the first time …”.
Bước 3: Áp dụng cấu trúc “This is the first time …”.
Cấu trúc “This is the first time + S + have/has + phân từ II” được dùng để diễn tả lần đầu tiên ai đó làm gì.
Trong câu gốc, “has never tasted … before” có nghĩa là chưa từng nếm trước đây. Khi chuyển sang “This is the first time”, chúng ta sẽ diễn tả rằng đây là lần đầu tiên dì ấy nếm sushi.
Bước 4: Hoàn thành câu.
Chủ ngữ là “My aunt”, nên ta dùng “has”.
Động từ “tasted” đã ở dạng phân từ II.
Vậy, câu sau khi viết lại sẽ là:
This is the first time my aunt has tasted sushi.
Giải thích: Cấu trúc “This is the first time + S + have/has + phân từ II” được sử dụng để diễn tả một trải nghiệm lần đầu tiên. Nó thay thế cho cấu trúc “S + have/has never + phân từ II + before”.
Cô hy vọng với những giải thích chi tiết từng bước như vậy, các em đã nắm vững cách làm những dạng bài tập rewrite sentence này. Hãy ôn tập kỹ và thực hành thêm thật nhiều để đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra nhé! Chúc các em học tốt!
1. It is very important to eat healthy foods.
– It+ be+ adj+ (for O)+ to V: thật… để ai làm gì.
2. Let’s have spaghetti and pizza tonight.
– Let’s + V: Hãy làm gì. ( lời mời, gợi ý, rủ)
3. The onion needs to be peeled and sliced.
Hoặc cách 2: The onion needs peeling and slicing.
– need to be PII/Ving: cần được làm gì.
– by you trong câu này có thể bỏ.
4. If you follow these safety instructions, you may get burnt.
– Câu điều kiện loại 1: If, S+V…, S+ may/ might/ should…+V
5. This is the first time my aunt has tasted sushi.
– before-> This is the first time S has/have PII…
1. It’s important to eat healthy foods
2. Let’s having spaghetti and pizza tonight.
3. The onion is needed to peel and slice.
4. If you follow this safety instruction, you may not get burnt
5. This is the first time my aunt tasted sushi.
Vote mình 5 sao nhak