Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Em hiểu thế nào là nhà văn chính luận.Khẳng định Nguyễn Trãi là nhà văn chính lu…

Em hiểu thế nào là nhà văn chính luận.Khẳng định Nguyễn Trãi là nhà văn chính lu…

Em hiểu thế nào là nhà văn chính luận.Khẳng định Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất bởi ông là tác giả những tác phẩm chính luận xuất sắc nào ?Kể tên và nêu giá trị nội dung ,nghệ thuật cơ bản của những tác phẩm ấy?
Hỏi bởi: Hủ Nữ Hậu Đậu
3 câu trả lời

▲ 5

Chào cả lớp! Các em yêu quý, hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một khía cạnh vô cùng đặc sắc trong sự nghiệp sáng tác của một danh nhân văn hóa thế giới, một người anh hùng dân tộc mà chúng ta đã được học và vô cùng ngưỡng mộ: đó chính là Nguyễn Trãi.

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng giải quyết một bài tập quan trọng, giúp các em hiểu sâu hơn về tầm vóc của Ức Trai, đặc biệt là ở vai trò của một nhà văn chính luận kiệt xuất.

Chúng ta sẽ đi từng bước một nhé!

***

I. DÀN Ý TRẢ LỜI

Để bài làm được chặt chẽ, mạch lạc và khoa học, chúng ta sẽ xây dựng dàn ý như sau:

  1. Mở đầu: Giới thiệu chung về Nguyễn Trãi và chủ đề bài học.
  2. Giải quyết vấn đề:
    1. Giải thích khái niệm “nhà văn chính luận”.
    2. Khẳng định Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất.
    3. Phân tích các tác phẩm chính luận xuất sắc của Nguyễn Trãi:
      • Bình Ngô đại cáo (Giới thiệu, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật).
      • Quân trung từ mệnh tập (Giới thiệu, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật).
  3. Tổng kết và mở rộng: Khái quát lại giá trị, ý nghĩa.

***

II. LỜI GIẢI CHI TIẾT

Bước 1: Giải thích khái niệm “Nhà văn chính luận”

Để hiểu rõ Nguyễn Trãi là ai, trước hết, chúng ta cần nắm vững khái niệm “nhà văn chính luận” là gì đã nhé.

  • Nhà văn chính luận là một khái niệm dùng để chỉ những nhà văn không chỉ có tài năng văn chương mà còn có khả năng sử dụng ngòi bút của mình để bàn luận, phân tích, đấu tranh cho những vấn đề chính trị, xã hội, quốc gia trọng đại.
  • Mục đích của họ không chỉ là giải trí hay biểu đạt cảm xúc đơn thuần, mà còn là để định hướng tư tưởng, cổ vũ tinh thần, hoặc phản bác những quan điểm sai trái, bảo vệ lẽ phải, công lý.
  • Điểm đặc trưng nhất của văn chính luận là sự kết hợp chặt chẽ giữa tư duy lô-gíc sắc bén, lập luận chặt chẽcảm xúc mãnh liệt, ngôn ngữ biểu cảm nhằm đạt được hiệu quả thuyết phục cao nhất.
  • Các em hình dung thế này, nếu văn thơ trữ tình như những giai điệu du dương ru hồn người, thì văn chính luận lại là tiếng kèn xung trận, là lời hiệu triệu, là bản tuyên ngôn hùng hồn. Nó cần sự ‘thâm thúy về lý’, ‘sắc sảo về trí’ và ‘đanh thép về tình’.

Bước 2: Khẳng định Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất

Vậy tại sao Nguyễn Trãi lại được tôn vinh là ‘nhà văn chính luận kiệt xuất’?

  • Bối cảnh lịch sử: Trong bối cảnh đất nước lầm than dưới ách đô hộ của nhà Minh, dân tộc ta đứng trước vận mệnh ngàn cân treo sợi tóc, Nguyễn Trãi không chỉ là một nhà quân sự lỗi lạc, một mưu sĩ tài ba mà còn là một “cây bút thần”.
  • Vai trò của ngòi bút: Ngòi bút của ông không chỉ phản ánh thời đại mà còn trực tiếp góp phần làm nên lịch sử. Ông đã biến văn chương thành một “vũ khí” lợi hại không kém gì gươm đao, góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến Lam Sơn.
  • Lí do kiệt xuất: Sự kiệt xuất của Nguyễn Trãi thể hiện ở chỗ ông đã nâng văn chính luận lên một tầm cao mới, vừa có tính triết lý sâu sắc, tính chiến lược vĩ đại, vừa thấm đẫm chủ nghĩa nhân đạo, lòng yêu nước thiết tha, vượt ra ngoài khuôn khổ của những áng văn chương thông thường. Ông đã dùng ngòi bút để thực hiện tư tưởng “lấy đại nghĩa thắng hung tàn, lấy chí nhân thay cường bạo”.

Bước 3: Kể tên và nêu giá trị nội dung, nghệ thuật cơ bản của các tác phẩm chính luận xuất sắc

Để minh chứng cho điều này, chúng ta hãy cùng điểm qua những ‘đứa con tinh thần’ làm nên tên tuổi Nguyễn Trãi trong lĩnh vực chính luận.

1. Bình Ngô đại cáo

  • Giới thiệu:
    • Đây là tác phẩm được Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo vào năm 1428, sau khi cuộc kháng chiến chống Minh thắng lợi hoàn toàn, tuyên bố độc lập, mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc.
    • Nó được mệnh danh là “Thiên cổ hùng văn” (áng văn hùng tráng muôn đời) và là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc Việt Nam (sau Nam quốc sơn hà).
  • Giá trị nội dung cơ bản:
    • Tư tưởng nhân nghĩa và độc lập dân tộc: Mở đầu bằng tư tưởng nhân nghĩa làm gốc, khẳng định chủ quyền của Đại Việt trên mọi phương diện (lãnh thổ, văn hiến, phong tục, lịch sử). Đây là một tuyên ngôn đanh thép về độc lập chủ quyền, về “nhân nghĩa” như một giá trị cốt lõi của quốc gia.
    • Tố cáo tội ác giặc Minh: Bằng những dẫn chứng cụ thể, xác thực, tác phẩm đã vạch trần bản chất tham lam, tàn bạo, phi nghĩa của giặc Minh, gieo rắc bao thảm họa cho nhân dân ta.
    • Tái hiện cuộc kháng chiến: Kể lại quá trình kháng chiến gian khổ nhưng anh dũng của nghĩa quân Lam Sơn dưới sự lãnh đạo tài tình của Lê Lợi và các tướng lĩnh, khẳng định sức mạnh của chính nghĩa và lòng dân.
    • Tuyên bố thắng lợi và mở ra tương lai: Khẳng định chiến thắng vẻ vang, kết thúc chiến tranh, mở ra một thời đại thái bình, thịnh trị cho đất nước.
  • Giá trị nghệ thuật cơ bản:
    • Lập luận chặt chẽ, lí lẽ hùng hồn: Tác phẩm có bố cục khoa học, mạch lạc, lập luận sắc bén, chặt chẽ từ việc nêu luận đề, vạch tội, tái hiện chiến công đến tuyên bố thắng lợi, khiến người đọc hoàn toàn bị thuyết phục.
    • Ngôn ngữ hùng tráng, giàu hình ảnh: Sử dụng ngôn ngữ chọn lọc, có tính khái quát cao, kết hợp với các hình ảnh so sánh, ẩn dụ, điển cố, điển tích, tạo nên một áng văn đầy sức gợi cảm và sức biểu cảm.
    • Giọng văn uyển chuyển, biểu cảm: Giọng điệu linh hoạt, khi thì căm phẫn, phẫn uất trước tội ác kẻ thù; khi thì hùng tráng, hào sảng ca ngợi chiến công; khi lại trang trọng, tự hào tuyên bố độc lập, thể hiện được cảm xúc mãnh liệt của người viết và của cả dân tộc.
    • Kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố chính luận và văn chương: Biến một áng văn chính trị khô khan thành một bản anh hùng ca bất hủ, có giá trị văn học cao.

2. Quân trung từ mệnh tập

  • Giới thiệu:
    • Đây là tập hợp các văn kiện ngoại giao, thư từ, chiếu, biểu, dụ… do Nguyễn Trãi soạn thảo dưới danh nghĩa Lê Lợi trong suốt quá trình kháng chiến chống Minh.
    • Tác phẩm này được ví như “bộ sách” ngoại giao chiến lược của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, thể hiện rõ tư tưởng “tâm công” (đánh vào lòng người) của Nguyễn Trãi.
  • Giá trị nội dung cơ bản:
    • Tư tưởng nhân nghĩa và hòa bình: Tập trung thể hiện tư tưởng nhân nghĩa sâu sắc, khát vọng hòa bình nhưng kiên quyết bảo vệ độc lập của Nguyễn Trãi và nghĩa quân Lam Sơn. Ông dùng lời lẽ để phân tích tình hình, chỉ rõ lẽ phải trái, lợi hại, khuyên giặc Minh rút quân để tránh đổ máu vô ích.
    • Tầm nhìn chiến lược: Thể hiện khả năng phân tích tình hình địch, ta một cách khách quan, khoa học, đánh giá đúng cục diện chiến trường và tâm lý đối phương để đưa ra những sách lược ngoại giao phù hợp.
    • Đấu tranh ngoại giao: Là vũ khí lợi hại trong đấu tranh ngoại giao, góp phần làm tan rã ý chí xâm lược của giặc Minh, khiến chúng phải đầu hàng và rút quân.
  • Giá trị nghệ thuật cơ bản:
    • Lí lẽ sắc bén, lập luận chặt chẽ nhưng linh hoạt: Các văn kiện có tính thuyết phục cao, lí lẽ vừa đanh thép nhưng cũng rất khéo léo, uyển chuyển, tùy thuộc vào đối tượng và mục đích cụ thể của từng bức thư, lá chiếu.
    • Ngôn ngữ phong phú, biến hóa: Ngôn ngữ khi thì nghiêm trang, hùng hồn để răn đe; khi thì mềm mỏng, chiêu dụ để phân hóa kẻ thù; khi lại đả kích sâu cay, nhưng luôn đạt hiệu quả thuyết phục cao nhất.
    • Tính thực tiễn cao: Đây là những áng văn phục vụ trực tiếp cho chiến lược quân sự, cho thấy sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố chính trị, quân sự với yếu tố văn học.

Bước 4: Tổng kết và mở rộng

Như vậy, qua những tác phẩm tiêu biểu này, chúng ta có thể khẳng định Nguyễn Trãi không chỉ là một nhà chính trị, quân sự lỗi lạc mà còn là một nhà văn chính luận kiệt xuất của dân tộc.

Ngòi bút của ông đã trở thành vũ khí sắc bén, góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến, đồng thời để lại những áng “thiên cổ hùng văn” mang tầm vóc tư tưởng và nghệ thuật bất hủ. Các em thấy đấy, văn chương không chỉ để đọc, để ngâm nga, mà đôi khi, nó còn là sức mạnh để thay đổi lịch sử, phải không nào?

Cô hy vọng qua bài học này, các em đã có cái nhìn rõ nét hơn về Nguyễn Trãi và giá trị của văn chính luận. Về nhà, các em hãy thử tìm đọc thêm các bài trong “Quân trung từ mệnh tập” và suy nghĩ về cách Nguyễn Trãi đã vận dụng ngôn ngữ để đạt được mục đích của mình nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

– Văn chính luận là một thể loại văn học đồng thời là một thể tài báo chí, có nội dung phản ánh các vấn đề có tính thời sự về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, văn học, tư tưởng, v.

– Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất bởi ông có những tác phẩm chính luận xuất sắc như Bình Ngô đại cáo, Cảnh ngày hè

*  Bình Ngô đại cáo 

Giá trị nghệ thuật:

– Bố cục: Chặt chẽ cân đối.

– Câu văn, giọng văn linh hoạt.

– Ngôn ngữ, hình tượng phong phú, vừa cụ thể vừa khía quát.

Giá trị nội dung:

– Bài cáo đã khái quát quá trình kháng chiến gian lao nhưng vô cùng anh dũng của dân tộc trong quá trình kháng chiến chống giặc Minh xâm lược.

– Qua đó tác giả đã khẳng định, đề cao sức mạnh của lòng yêu nước và tư tưởng nhân nghĩa, ca ngợi cuộc kháng chiến anh hùng của dân tộc, thể hiện sâu sắc niềm tự hào dân tộc.

* Cảnh ngày hè

_ Gía trị nội dung : Bài thơ đã dựng nên bức tranh thiên nhiên đầy màu sắc, đẹp đẽ, thơ mộng và khung cảnh của cuộc sống sinh hoạt bình an, yên ổn. Điều đó thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống và khát vọng xã hội phồn vinh, nhân dân no đủ, đất nước thịnh vượng của người nghệ sĩ hết lòng vì nước, vì dân.

– Gía trị nghệ thuật :

+ Ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng, gần gũi với khẩu ngữ (lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân) nhưng lại rất giàu cảm xúc và giàu sức gợi

+ Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc trưng của văn học trung đại: Miêu tả thiên nhiên, đất trời và cảnh đời sống sinh hoạt của con người để qua đó bộc lộ một cách kín đáo tâm tư, tình cảm, nỗi lòng của mình về con người, về cuôc đời.

Trả lời bởi: Nguyễn Ngọc Mai
▲ 0

 Một trong những tác phẩm lớn nhất của văn học Việt Nam thời trung đại, từng được gọi là áng “Thiên cổ hùng văn”

– Tiếp theo bài thơ Nam quốc sơn hà, Bình Ngô đại cáo được xem là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ hai của dân tộc.

+ Sự kết hợp tuyệt diệu giữa mục đích chính trị và nghệ thuật văn chương

*Hai nguồn cảm hứng:

+ cảm hứng chính trị

=> cho lịch sử dân tộc bản Tuyên ngôn độc lập đầy ý nghĩa

+ cảm hứng sáng tác

=> đưa tới lịch sử văn học nước nhà một kiệt tác văn chương

  • Phản ánh vắn tắt lịch sử 10 năm chiến đấu oai hùng nghĩa quân Lam Sơn đánh đuổi giặc Minh ra khỏi bờ cõi nước ta.
  • Bản tổng kết kinh nghiệm của cuộc đấu tranh chống giặc Minh và từ đó rút ra những bài học về đường lối đánh giặc cứu nước
  • Xác định chủ quyền, ranh giới lãnh thổ của nước ta
  • Tố cáo tội ác của giặc Minh khi tới xâm lược
  • Gợi lên lòng yêu nước và căm thù giặc sâu sắc trong lòng mọi người

  • Đặc trưng thể cáo
  • Thể văn hùng biện, lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén
  • Viết theo lối văn biền ngẫu
  • Kết cấu chặt chẽ, nhìn chung gồm 4 phần

1- Nêu luận đề chính nghĩa

2- Vạch rõ tội ác kẻ thù

3- Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng

4- Tuyên bố chiến quả, nêu cao chính nghĩa.

Nội dung

  • Là tập sách đầu tiên gồm hơn 40 văn thư chiêu hàng thay mặt Lê Lợi gửi tới các tướng nhà Minh trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn(1423 – 1427)
  • Đạt tới đỉnh cao “vô tiền khoáng hậu”
  • Tập văn chiến đấu “có sức mạnh của mười vạn quân” (Phan Huy Chú)
  • Góp phần làm cho giặc dao động và cầu hoà, đưa đến thắng lợi năm 1428
  • Kết hợp:

+Tư tưởng nhân nghĩa

+Tư tưởng yêu nước

+ Nghệ thuật viết văn luận chiến.

– Là nhà văn đầu tiên có ý thức dùng văn chương là vũ khí chiến đấu

Nguyễn Trãi (1380-1442):

  • Là nhà văn chính luận lỗi lạc nhất trong lịch sử văn học trung đại Việt Nam
  • Để lại khối lượng khá lớn văn chính luận:

– Quân trung từ mệnh tập

– Bình ngô đại cáo

– Chiếu biểu viết dưới triều Lê

– …

  • Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt: Tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân

Nghệ thuậtQuân trung từ mệnh tập

– Phân loại đối tượng, xác định mục đích và vận dụng bút pháp thích hợp

– Văn phong sáng gọn, gợi cảm, có lí có tình

– Lập luận chặt chẽ, sắc bén

+ Cách lập luận linh hoạt nhưng nhìn chung trình tự lập luận thường theo 3 phần:

1 – nêu nguyên lí làm chỗ dựa cho lập luận

2 – lí giải, chứng minh bằng thực tiễn

3 – nêu giải pháp trên cơ sở thừa nhận nguyên lí hoặc thực tiễn.

Khái quátTổ 1Bình Ngô đại cáoNghệ thuật

01. Bùi Thanh Giang

02. Dương Tuấn Đạt

03. Chu Đức Thắng

04. Đoàn Khánh Nam

05. Nguyễn Hoàng Hải

06. Nguyễn Võ Khánh Duy

07. Phạm Đức Hiếu

08. Nguyễn Minh Anh

09. Đặng Phương Nam

10. Hoàng Lan Hương

Cảm ơn Cô và các bạn đã lắng nghe!!

Lập trường chủ đạo: lập trường nhân nghĩa, yêu nước

– Thế đứng chính nghĩa, cao hơn hẳn kẻ thù, tạo nên một sức mạnh áp đảo luận chiến.

– Sự kết hợp tài tình tư tưởng nhân giả vô địch của Nho giáo với sức mạnh của lòng yêu nước.

– Thể hiện truyền thống yêu nước, truyền thống nhân nghĩa của nhân dân Việt Nam.

Nội dungKhái quátNguyễn Trãi- nhà văn chính luận kiệt xuấtBình Ngô đại cáo

– Đóng góp của ông đối với văn học dân tộc, trong đó có thành tựu của văn chính luận là vô cùng to lớn và có ý nghĩa thời đại.

– Văn chính luận của Nguyễn Trãi có giá trị mẫu mực, cổ điển và là cột mốc đánh dấu sự phát triển của văn chính luận ở nước ta.

Đánh giáĐánh giá

– Vừa mang tính luận chiến

=>cổ vũ tinh thần quân sĩ

=>làm nao núng ý chí quân giặc

– Vừa mang tính thuyết phục

=> giảng giải cho kẻ địch thấy rõ lẽ tất yếu phải rút quân và thừa nhận chủ quyền độc lập của Đại Việt

Quân trung từ mệnh tập

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo