Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

EX 3: 1. Tom (see) this film before 2. I already (finish) my exercise. 3. How …

EX 3:
1. Tom (see) this film before
2. I already (finish) my exercise.
3. How …

EX 3:
1. Tom (see) this film before
2. I already (finish) my exercise.
3. How long they (live) here? They (live) here since 1990.
4. My father (just wash) his car.
5. The students (discuss) the question recently.
6. Mary (never, be) to Hanoi.
7. We (know) each other for 5 years.
8. So far we (learn) five lessons.
9. We (be) pen pals for a long time.
10. They (not stay) here since last week.
11. Bob (see) this movie before.
12. Sandra (lend) her brother $ 200 so far.
13. Rashid (just pass) his driving test.
14. Karen (study) Italian for three years now and is still studying.
The teacher (already, tell) to be quiet
Hỏi bởi: Phuc Eo
3 câu trả lời
▲ 4✔
Xin chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và chữa bài tập về thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense) nhé. Đây là một trong những thì quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 9.

Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng câu một để hiểu rõ cách chia động từ và sử dụng thì này.

Câu 1:
Tom (see) this film before.

Phân tích:
– Dấu hiệu nhận biết: “before” (trước đây) thường đi kèm với thì hiện tại hoàn thành, diễn tả kinh nghiệm trong quá khứ.
– Chủ ngữ: Tom (ngôi thứ ba số ít).
– Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/ed.
– Động từ “see” có dạng V3 là “seen”.

Chia động từ:
Vì chủ ngữ là “Tom” (ngôi thứ ba số ít), chúng ta dùng “has”.
Tom has seen this film before.

Câu 2:
I already (finish) my exercise.

Phân tích:
– Dấu hiệu nhận biết: “already” (rồi, đã) là một trạng từ chỉ thời gian thường xuất hiện trong thì hiện tại hoàn thành, diễn tả hành động đã xảy ra.
– Chủ ngữ: I (ngôi thứ nhất số ít).
– Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/ed.
– Động từ “finish” là động từ có quy tắc, V3/ed là “finished”.

Chia động từ:
Vì chủ ngữ là “I”, chúng ta dùng “have”.
I have already finished my exercise.

Câu 3:
How long they (live) here? They (live) here since 1990.

Phân tích:
Câu này có hai vế, đều liên quan đến thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại.
– Vế 1: “How long” (bao lâu) là một cấu trúc hỏi về khoảng thời gian, thường đi với thì hiện tại hoàn thành.
– Vế 2: “since 1990” (kể từ năm 1990) là mốc thời gian xác định, chỉ một hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn.
– Chủ ngữ: they (ngôi thứ ba số nhiều).
– Động từ “live” là động từ có quy tắc, V3/ed là “lived”.

Chia động từ:
– Vế 1 (câu hỏi “How long”): Chúng ta dùng cấu trúc “How long + have/has + S + V3/ed?”.
How long have they lived here?
– Vế 2 (trả lời): Diễn tả hành động còn tiếp diễn, ta dùng thì hiện tại hoàn thành.
They have lived here since 1990.
(Lưu ý: Trong trường hợp này, hiện tại hoàn thành tiếp diễn “have been living” cũng có thể được chấp nhận, nhưng hiện tại hoàn thành là cách dùng phổ biến hơn và phù hợp với chương trình lớp 9.)

Câu 4:
My father (just wash) his car.

Phân tích:
– Dấu hiệu nhận biết: “just” (vừa mới) là trạng từ chỉ thời gian diễn tả hành động vừa mới xảy ra, thuộc thì hiện tại hoàn thành.
– Chủ ngữ: My father (ngôi thứ ba số ít).
– Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/ed.
– Động từ “wash” là động từ có quy tắc, V3/ed là “washed”.

Chia động từ:
Vì chủ ngữ là “My father” (ngôi thứ ba số ít), chúng ta dùng “has”.
My father has just washed his car.

Câu 5:
The students (discuss) the question recently.

Phân tích:
– Dấu hiệu nhận biết: “recently” (gần đây) là trạng từ chỉ thời gian thường dùng trong thì hiện tại hoàn thành, diễn tả hành động xảy ra trong khoảng thời gian gần đây.
– Chủ ngữ: The students (ngôi thứ ba số nhiều).
– Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/ed.
– Động từ “discuss” là động từ có quy tắc, V3/ed là “discussed”.

Chia động từ:
Vì chủ ngữ là “The students”, chúng ta dùng “have”.
The students have discussed the question recently.

Câu 6:
Mary (never, be) to Hanoi.

Phân tích:
– Dấu hiệu nhận biết: “never” (chưa từng) là trạng từ chỉ kinh nghiệm, thường đi với thì hiện tại hoàn thành.
– Chủ ngữ: Mary (ngôi thứ ba số ít).
– Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/ed.
– Động từ “be” có dạng V3 là “been”.

Chia động từ:
Vì chủ ngữ là “Mary”, chúng ta dùng “has”.
Mary has never been to Hanoi.

Câu 7:
We (know) each other for 5 years.

Phân tích:
– Dấu hiệu nhận biết: “for 5 years” (trong 5 năm) là một khoảng thời gian, chỉ hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại.
– Chủ ngữ: We (ngôi thứ nhất số nhiều).
– Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/ed.
– Động từ “know” là động từ bất quy tắc, V3 là “known”.

Chia động từ:
Vì chủ ngữ là “We”, chúng ta dùng “have”.
We have known each other for 5 years.

Câu 8:
So far we (learn) five lessons.

Phân tích:
– Dấu hiệu nhận biết: “So far” (cho đến nay) là trạng từ chỉ thời gian, diễn tả số lượng hoặc kết quả tính đến thời điểm hiện tại, thuộc thì hiện tại hoàn thành.
– Chủ ngữ: We (ngôi thứ nhất số nhiều).
– Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/ed.
– Động từ “learn” là động từ có quy tắc, V3/ed là “learned”.

Chia động từ:
Vì chủ ngữ là “We”, chúng ta dùng “have”.
So far we have learned five lessons.

Câu 9:
We (be) pen pals for a long time.

Phân tích:
– Dấu hiệu nhận biết: “for a long time” (trong một thời gian dài) chỉ hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn.
– Chủ ngữ: We (ngôi thứ nhất số nhiều).
– Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/ed.
– Động từ “be” có dạng V3 là “been”.

Chia động từ:
Vì chủ ngữ là “We”, chúng ta dùng “have”.
We have been pen pals for a long time.

Câu 10:
They (not stay) here since last week.

Phân tích:
– Dấu hiệu nhận biết: “since last week” (kể từ tuần trước) là mốc thời gian xác định, chỉ hành động không xảy ra hoặc đã kết thúc trước đó. Tuy nhiên, với “not stay”, nó diễn tả hành động “không ở đây” đã bắt đầu từ tuần trước và còn tiếp diễn đến hiện tại.
– Chủ ngữ: They (ngôi thứ ba số nhiều).
– Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành (phủ định): S + have/has + not + V3/ed.
– Động từ “stay” là động từ có quy tắc, V3/ed là “stayed”.

Chia động từ:
Vì chủ ngữ là “They”, chúng ta dùng “have”.
They have not stayed here since last week.

Câu 11:
Bob (see) this movie before.

Phân tích:
– Dấu hiệu nhận biết: “before” (trước đây).
– Chủ ngữ: Bob (ngôi thứ ba số ít).
– Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/ed.
– Động từ “see” có dạng V3 là “seen”.

Chia động từ:
Vì chủ ngữ là “Bob”, chúng ta dùng “has”.
Bob has seen this movie before.

Câu 12:
Sandra (lend) her brother \(200 so far.

Phân tích:
– Dấu hiệu nhận biết: “so far” (cho đến nay).
– Chủ ngữ: Sandra (ngôi thứ ba số ít).
– Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/ed.
– Động từ “lend” là động từ bất quy tắc, V3 là “lent”.

Chia động từ:
Vì chủ ngữ là “Sandra”, chúng ta dùng “has”.
Sandra has lent her brother \)200 so far.

Câu 13:
Rashid (just pass) his driving test.

Phân tích:
– Dấu hiệu nhận biết: “just” (vừa mới).
– Chủ ngữ: Rashid (ngôi thứ ba số ít).
– Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/ed.
– Động từ “pass” là động từ có quy tắc, V3/ed là “passed”.

Chia động từ:
Vì chủ ngữ là “Rashid”, chúng ta dùng “has”.
Rashid has just passed his driving test.

Câu 14:
Karen (study) Italian for three years now and is still studying.

Phân tích:
– Dấu hiệu nhận biết: “for three years now” (trong ba năm nay) và “is still studying” (vẫn đang học) đều chỉ hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại. Thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn đều phù hợp. Tuy nhiên, để nhấn mạnh sự tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường được ưu tiên. Nhưng theo yêu cầu chỉ dùng thì hiện tại hoàn thành như các câu trên, ta sẽ chia với hiện tại hoàn thành.
– Chủ ngữ: Karen (ngôi thứ ba số ít).
– Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/ed.
– Động từ “study” là động từ có quy tắc, V3/ed là “studied”.

Chia động từ:
Vì chủ ngữ là “Karen”, chúng ta dùng “has”.
Karen has studied Italian for three years now and is still studying.
(Nếu dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Karen has been studying Italian for three years now and is still studying.)

Câu cuối cùng:
The teacher (already, tell) to be quiet.

Phân tích:
– Dấu hiệu nhận biết: “already” (rồi, đã).
– Chủ ngữ: The teacher (ngôi thứ ba số ít).
– Cấu trúc: Câu này có dạng bị động của thì hiện tại hoàn thành. “tell” là động từ bất quy tắc, V3 là “told”.
– Cấu trúc bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + been + V3/ed.

Chia động từ:
Vì chủ ngữ là “The teacher”, chúng ta dùng “has”.
The teacher has already been told to be quiet.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập này. Các em hãy xem lại bài làm của mình và ghi nhớ các dấu hiệu nhận biết cũng như cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

1. Tom has seen this film before.

2. I have already finished my exercise.

3. How long have they lived here? They have lived here since 1990.

4. My father has just washed his car.

5. The students have discussed the question recently.

6. Mary has never been  to Hanoi.

7. We have known each other for 5 years.

8. So far we have learnt five lessons.

9. We have been pen pals for a long time.

10. They haven’t said here since last week.

11. Bob has seen this movie before.

12. Sandra has lent her brother $ 200 so far.

13. Rashid   has just passed his driving test.

14. Karen has studied Italian for three years now and is still studying.

15. The teacher has already told to be quiet

Trả lời bởi: Ha Tran
▲ 8

1) has seen

2) I have aldready finished

3) how long have they /have lived

4) has just washed

5) have discuss

6) has never been

7) have known

8) have learnt

9) have been

10) haven’t stayed

11) has seen

12) has lent

13) has just passed

14) has studied

15) has aldready told

Trả lời bởi: Nguyễn Khang

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In