Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Ex 7: Change the following sentence into reported speech 1. Teacher to John Wri…

Ex 7: Change the following sentence into reported speech
1. Teacher to John Wri…

Ex 7: Change the following sentence into reported speech
1. Teacher to John Write that exercise carefully
=>
2. Mrs Green said Please sing at our party, Mary
3. Teacher to John: Be careful; think before you answer
4. Tom: Read my exercise, John, and tell me if it is correct
5. Traveler to taxi driver: Direct to Victoria station as fast as you can. I must catch the 12.50 train.
6. It is cold here. Is the window open? He asked me
7. The pupils said Teacher, give us better marks, please
8. What a dirty face you have! Ann said to her son.
9. Dont come back before one oclock advised my brother.
10. I wonder who is coming on the excursion tomorrow. I do hope it wont rain. She said
Hỏi bởi: Phan Lê Anh Thư
2 câu trả lời
▲ 3
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh lớp 7 đây. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chữa bài tập 7 về câu tường thuật (Reported Speech) nhé. Đây là một phần kiến thức rất quan trọng và thường xuất hiện trong các bài kiểm tra, vì vậy các em hãy chú ý lắng nghe và ghi chép cẩn thận.

Trước hết, chúng ta hãy cùng ôn lại một chút kiến thức. Phần lớn các câu trong bài này là câu mệnh lệnh (yêu cầu, ra lệnh) hoặc lời khuyên. Khi chuyển những câu này sang câu tường thuật, chúng ta có công thức chung như sau:

Câu mệnh lệnh khẳng định: S + told / asked + O + to + V(nguyên thể)
Câu mệnh lệnh phủ định: S + told / asked + O + not to + V(nguyên thể)

Lưu ý: Chúng ta thường dùng told cho mệnh lệnh, và dùng asked cho yêu cầu, đề nghị lịch sự (thường có “please”).

Bây giờ, chúng ta cùng nhau giải từng câu một nhé!

1.
Đây là một câu mệnh lệnh, thầy giáo ra lệnh cho John. Chúng ta sẽ dùng động từ tường thuật là told.
Áp dụng công thức câu mệnh lệnh khẳng định: told + O + to + V.
=> Teacher told John to write that exercise carefully.

2.
Câu này có “Please” nên đây là một lời đề nghị, yêu cầu lịch sự. Chúng ta dùng động từ tường thuật là asked.
Chúng ta cũng áp dụng công thức: asked + O + to + V. Đại từ nhân xưng “our” đổi thành “their”.
=> Mrs Green asked Mary to sing at their party.

3.
Đây là hai câu mệnh lệnh được nối với nhau. Chúng ta sẽ tường thuật cả hai hành động và nối chúng bằng “and”.
Động từ tường thuật vẫn là told.
=> Teacher told John to be careful and to think before he answered.
(Ở trình độ lớp 7, các em cũng có thể viết: Teacher told John to be careful and think before he answered. Cách này cũng được chấp nhận nhé).

4.
Câu này gồm hai vế: một là yêu cầu (read my exercise), hai là yêu cầu kể lại (tell me if it is correct).
Vế đầu ta dùng cấu trúc asked + O + to + V. Chú ý đổi tính từ sở hữu “my” thành “his”.
Vế sau “tell me if it is correct” cũng là một yêu cầu, nhưng bên trong nó chứa một câu hỏi Yes/No. Chúng ta sẽ lùi thì của “is” thành “was”. Đại từ “me” đổi thành “him”.
=> Tom asked John to read his exercise and tell him if it was correct.

5.
Câu này có hai phần: một câu mệnh lệnh và một câu trần thuật giải thích lý do.
Phần 1: Câu mệnh lệnh. Ta dùng động từ told hoặc asked. Ví dụ: The traveler told the taxi driver to direct…
Phần 2: Câu trần thuật. Ta dùng “and said that…”. Chú ý lùi thì: “must” đổi thành “had to”. Đại từ “I” đổi thành “he”.
=> The traveler told the taxi driver to direct to Victoria station as fast as he could and said that he had to catch the 12.50 train.

6.
Câu này là sự kết hợp của một câu trần thuật (It is cold here) và một câu hỏi Yes/No (Is the window open?).
Phần 1 (câu trần thuật): Chúng ta lùi thì “is” thành “was” và đổi trạng từ nơi chốn “here” thành “there”. => He told me that it was cold there.
Phần 2 (câu hỏi Yes/No): Chúng ta dùng “if” hoặc “whether”, sau đó đổi vị trí chủ ngữ và động từ, đồng thời lùi thì. => and asked me if the window was open.
=> He told me that it was cold there and asked me if the window was open.

7.
Câu này có “please”, vậy đây là một lời đề nghị. Chúng ta dùng động từ asked.
“Teacher” trở thành tân ngữ. “us” đổi thành “them”.
=> The pupils asked the teacher to give them better marks.

8.
Đây là một câu cảm thán. Để đơn giản và phù hợp với chương trình lớp 7, chúng ta có thể biến nó thành một câu nhận xét thông thường.
Chúng ta có thể dùng cấu trúc told + O + that + S + V. “you” đổi thành “he” và “have” đổi thành “had”. Cụm “What a dirty face” có thể được diễn đạt lại là “a very dirty face”.
=> Ann told her son that he had a very dirty face.

9.
Câu này là một câu mệnh lệnh phủ định (Don’t come back…). Đề bài đã cho sẵn động từ tường thuật là “advised” (khuyên).
Chúng ta áp dụng công thức câu mệnh lệnh phủ định: advised + O + not to + V. Trong câu này, “my brother” là chủ thể nói. “me” được ngầm hiểu là người nghe.
=> My brother advised me not to come back before one o’clock.

10.
Đây là hai câu trần thuật nói về suy nghĩ và hy vọng của cô ấy.
Phần 1: “I wonder…”. Chúng ta lùi thì: “I” -> “she”, “wonder” -> “wondered”, “is” -> “was”. Trạng từ “tomorrow” đổi thành “the next day” hoặc “the following day”.
Phần 2: “I do hope…”. Chúng ta lùi thì: “I” -> “she”, “hope” -> “hoped”, “won’t” -> “wouldn’t”.
=> She said that she wondered who was coming on the excursion the next day and she hoped it wouldn’t rain.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập. Các em hãy nhớ nhé, khi chuyển sang câu tường thuật, chúng ta cần chú ý đến 4 thay đổi chính:
1. Động từ tường thuật (told, asked, said…).
2. Lùi thì của động từ trong câu trực tiếp.
3. Thay đổi đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu… cho phù hợp.
4. Thay đổi các trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn (ví dụ: now → then, here → there, tomorrow → the next day…).

Các em hãy cố gắng làm thêm các bài tập tương tự để nắm vững kiến thức nhé. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

1 The teacher told John to write that exercise carefully

2 Mrs Green asked Mary to sing at their party

3 The teacher told John to be careful and think before he answered

4 Tom told John to read his exercise and tell him if it was correct

5 The traveler told the taxi driver to drive to Victoria station as fast as he could because he had to catch the 12.50 train

6 He asked me if it was cold there and if the window was open

7 The pupils asked the teacher to give them better marks

8 Ann told her son that he had a dirty face

9 My brother advised me not to come back before one o’clock

10 She said she wondered who was coming on the excursion the next day and hoped it wouldn’t rain

\(**\) Câu tường thuật 

\(-\) Câu tường thuật dạng kể:

\(->\) S + said (to O)/ told O + that + S V (lùi thì)

\(-\) Câu tường thuật dạng Yes/No-ques:

\(->\) S + asked O/ wondered/ wanted to know + if/whether + S V (lùi thì)

\(-\) Câu tường thuật dạng Wh-ques:

\(->\) S + asked O/ wondered/ wanted to know + wh-q + S V (lùi thì)

\(-\) Câu tường thuật dạng yêu cầu, mệnh lệnh:

\(->\) S + told/ asked + O + (not) to V

Lưu ý: Động từ tường thuật ở dạng hiện tại, không lùi thì

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo