Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Ex1: Complete the second sentence so that it means the same as the first.Use the…

Ex1: Complete the second sentence so that it means the same as the first.Use the…

Ex1: Complete the second sentence so that it means the same as the first.Use the word in brackets.
1. It’s my fifteenth birthday next week. ( WILL)
…………………………………………………………………………………………….
2. Hanh detests using plastic bags when going shopping. ( NEVER )
……………………………………………………………………………………………..
3. Does this new smartphone belong to her? ( her )
Is this……………………………………………………………………………………..
4. Lan, one of my friends, will help me with this project. ( of )
Lan, a………………………………………………………………….. , will help me with this project .
5. They are not the owners of this villa. ( isn’t )
This villa…………………………………………………………………………………
6. Kate is one of my close friends.
Kate is a …………………………………………………………………………………
7.” My robot is cleaning the house and cooking at the same time” said the salesman.
The salesman told us …………………………………………………………………
Ex2: Make sentences, using the words and phrases provided. You can add some words or make changes.
1. As soon as / my sister / get / exam’s results / , / she / call / my mom / immediately / . / 
………………………………………………………………………………………………….
2. A serious road accident / happen / while / we / wait for / bus / yesterday / . /
…………………………………………………………………………………………………..
3. You / usually / go shopping / dollar store / ?
……………………………………………………………………………………………………
4. We / camp / by / river / we / hear / emergency warning / of / flood.
……………………………………………………………………………………………………
GIÚP MIK VS Ạ!! MIK ĐANG CẦN GẤPPPPPPPPPPPPPPPPPP
Hỏi bởi: Nguyễn Bích Ngọc
2 câu trả lời
▲ 7✔
Chào các em! Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và làm bài tập về một số cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 8 nhé. Các em chú ý theo dõi từng bước làm bài của cô để hiểu rõ hơn.

EX1: Hoàn thành câu thứ hai sao cho có nghĩa tương đương với câu thứ nhất. Sử dụng từ trong ngoặc.

1. It’s my fifteenth birthday next week. (WILL)
Phân tích: Câu này cho biết đó là sinh nhật lần thứ 15 của tôi vào tuần tới. Từ khóa “WILL” gợi ý chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc câu dự đoán hoặc sự kiện trong tương lai với “will”.
Cách làm: Chúng ta có thể diễn đạt lại ý này bằng cách nói rằng tôi sẽ tròn 15 tuổi vào tuần tới.
Đáp án: I will be fifteen next week.

2. Hanh detests using plastic bags when going shopping. (NEVER)
Phân tích: “Detests” có nghĩa là ghét cay ghét đắng, không thích chút nào. Từ khóa “NEVER” cho thấy chúng ta cần diễn đạt sự không bao giờ làm gì đó.
Cách làm: Diễn tả lại ý rằng Hanh không bao giờ sử dụng túi nhựa khi đi mua sắm.
Đáp án: Hanh never uses plastic bags when going shopping.

3. Does this new smartphone belong to her? (HER)
Phân tích: Câu hỏi này hỏi xem chiếc điện thoại thông minh mới này có thuộc về cô ấy không. Từ khóa “HER” gợi ý chúng ta sẽ sử dụng tính từ sở hữu “her” để chỉ sự sở hữu.
Cách làm: Chúng ta có thể cấu trúc lại câu hỏi bằng cách sử dụng “Is this… her?”.
Đáp án: Is this new smartphone hers?

4. Lan, one of my friends, will help me with this project. (OF)
Phân tích: Câu này giới thiệu Lan là một trong những người bạn của tôi và cô ấy sẽ giúp tôi với dự án này. Từ khóa “OF” gợi ý chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc “one of…” hoặc “a … of…”
Cách làm: Câu đã cho có cấu trúc “Lan, one of my friends,”. Chúng ta có thể thay thế “one of my friends” bằng một cụm tương đương với “a” đứng đầu.
Đáp án: Lan, a friend of mine, will help me with this project.

5. They are not the owners of this villa. (ISN’T)
Phân tích: Câu này phủ định rằng họ là chủ sở hữu của căn biệt thự này. Từ khóa “ISN’T” gợi ý chúng ta sẽ sử dụng động từ “to be” ở dạng phủ định số ít.
Cách làm: Chúng ta có thể nói rằng căn biệt thự này không phải là của họ. Cần lưu ý đến chủ ngữ “This villa” là số ít.
Đáp án: This villa isn’t theirs.

6. Kate is one of my close friends.
Phân tích: Câu này nói rằng Kate là một trong những người bạn thân của tôi. Chúng ta cần diễn đạt lại ý này.
Cách làm: Chúng ta có thể dùng cấu trúc “a” để bắt đầu câu, và sau đó liệt kê vai trò của Kate.
Đáp án: Kate is a close friend of mine.

7. “My robot is cleaning the house and cooking at the same time” said the salesman.
Phân tích: Đây là một câu tường thuật lại lời nói trực tiếp của người bán hàng. Chúng ta cần chuyển sang câu tường thuật gián tiếp.
Cách làm:
* Động từ tường thuật “said” giữ nguyên hoặc chuyển thành “told” nếu có tân ngữ chỉ người nghe (ở đây là “us”).
* Lùi thì động từ trong lời nói trực tiếp: “is cleaning” (hiện tại tiếp diễn) lùi về “was cleaning” (quá khứ tiếp diễn). “cooking” cũng lùi về “was cooking”.
* Bỏ dấu ngoặc kép và dấu phẩy.
* Thay thế “My robot” thành “his robot” vì lời nói được thuật lại bởi người bán hàng.
Đáp án: The salesman told us his robot was cleaning the house and cooking at the same time.

EX2: Đặt câu, sử dụng các từ và cụm từ đã cho. Các em có thể thêm từ hoặc thay đổi.

1. As soon as / my sister / get / exam’s results / , / she / call / my mom / immediately / . /
Phân tích: Các từ khóa gợi ý chúng ta sẽ dùng cấu trúc “As soon as” (ngay khi) để diễn tả hai hành động xảy ra nối tiếp nhau, hành động sau xảy ra ngay khi hành động trước kết thúc.
Cách làm:
* “As soon as” đứng đầu câu.
* Hành động đầu tiên: “my sister get exam’s results”. Vì đây là sự kiện trong tương lai khi nói, “get” sẽ chia thành “gets” (hiện tại đơn theo cấu trúc “As soon as + mệnh đề hiện tại đơn” cho hành động tương lai).
* Hành động thứ hai: “she call my mom immediately”. “call” sẽ chia ở thì tương lai đơn “will call”.
Đáp án: As soon as my sister gets her exam’s results, she will call my mom immediately.

2. A serious road accident / happen / while / we / wait for / bus / yesterday / . /
Phân tích: Cụm từ “yesterday” cho biết sự việc xảy ra trong quá khứ. Cấu trúc “while” (trong khi) thường đi với thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào.
Cách làm:
* “A serious road accident” là chủ ngữ.
* Hành động đang diễn ra: “we wait for the bus”. Chia thì quá khứ tiếp diễn: “were waiting for”.
* Hành động xen vào: “A serious road accident happen”. Chia thì quá khứ đơn: “happened”.
Đáp án: A serious road accident happened while we were waiting for the bus yesterday.

3. You / usually / go shopping / dollar store / ?
Phân tích: Cụm từ “usually” cho biết hành động này diễn ra thường xuyên, nên chúng ta sẽ dùng thì hiện tại đơn. Dấu “?” cho biết đây là câu hỏi.
Cách làm:
* Với câu hỏi ở thì hiện tại đơn, chúng ta dùng trợ động từ “Do” hoặc “Does” đứng đầu câu. Chủ ngữ là “you” nên dùng “Do”.
* Sau “Do”, động từ chính sẽ ở dạng nguyên thể.
Đáp án: Do you usually go shopping at the dollar store?

4. We / camp / by / river / we / hear / emergency warning / of / flood.
Phân tích: Đây là một câu kể lại sự việc trong quá khứ. Chúng ta thấy có hai hành động liên quan đến nhau. Có thể diễn tả một hành động đang diễn ra thì hành động khác xảy ra.
Cách làm:
* Hành động đang diễn ra: “We camp by the river”. Chia thì quá khứ tiếp diễn: “were camping”.
* Hành động xen vào: “we hear emergency warning of flood”. Chia thì quá khứ đơn: “heard”.
* Chúng ta có thể nối hai mệnh đề này bằng “when” hoặc “while”. Tuy nhiên, vì hành động nghe cảnh báo xảy ra đột ngột hơn, “when” thường phù hợp hơn trong trường hợp này.
Đáp án: We were camping by the river when we heard an emergency warning of a flood.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập. Các em về nhà xem lại bài và luyện tập thêm nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

\(Đáp\) \(án:\)

\(color{red}{~Ex1~}\)

1. I will be fifteen next week.

S + will + V1: thì TLĐ

S + be + tuổi + (years old) 

2. Hanh never uses plastic bags when going shopping.

S + V1/s/es: thì HTĐ

ADV chỉ tần suất + V 

3. Is this her new smartphone?

Is this + N số ít? đây là cái gì phải không? 

tính từ sở hữu + danh từ 

4. Lan, a friend of mine, will help me with this project.

a/an + N số ít, đếm được + of + đại từ sở hữu 

Đại từ sở hữu:

– Đứng 1 mình

– Làm chủ ngữ / tân ngữ 

– Dùng để thay thế cho các danh từ có mối quan hệ sở hữu đã được nhắc đến 

5. This villa isn’t theirs.

This + N số ít + is (not) + đại từ sở hữu 

Đại từ sở hữu:

– Đứng 1 mình

– Làm chủ ngữ / tân ngữ 

– Dùng để thay thế cho các danh từ có mối quan hệ sở hữu đã được nhắc đến 

6. Kate is a close friend of mine.

a/an +  N số ít, đếm được + of + đại từ sở hữu

Đại từ sở hữu:

– Đứng 1 mình

– Làm chủ ngữ / tân ngữ 

– Dùng để thay thế cho các danh từ có mối quan hệ sở hữu đã được nhắc đến 

7. The salesman told us that his robot was cleaning the house and cooking at the same time.

S + told+ O (that) + S+  V (lùi thì)

HTTD → QKTD 

\(color{red}{~Ex2~}\)

1. As soon as my sister gets her exam’s results, she will call my mom immediately.

As soon as + HTĐ, TLĐ: ngay khi 

HTĐ: S + V1/s/es

TLĐ: S + will + V1 

2. A serious road accident happened while we were waiting for the bus yesterday.

QKĐ + while + QKTD

hđ đang diễn ra thì có hđ cắt ngang

QKTD: S + was/were + Ving 

QKĐ: S + V2/ed 

3. Do you usually go shopping at a dollar store?

DHNB: usually (HTĐ)

DO/Does + S + V1? 

4. We were camping by the river when we heard an emergency warning of a flood.

QKTD + when + QKĐ

hđ đang diễn ra thì có hđ cắt ngang

QKTD: S + was/were + Ving 

QKĐ: S + V2/ed 

Trả lời bởi: Tuyền Nguyễn

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In