Ex1.Tìm và sửa lỗi sai
1. Would you like go to the cinema tonight?
2. I’m the yo…
1. Would you like go to the cinema tonight?
2. I’m the younger person in my family.
3. She’s my friend. She ‘s from French.
4. How height is the Petronas Twin Towers?
5. In the free time, Hoa often listen to music, goes fishing and play video games.
6.A: How many homework does he have?
B: He has a lot of homework.
7. What does Mr Ba travel to work?- He travels to work by car.
Ex2.Order the words.
1. is/ My mum/ dinner/now./cooking/
2. Nam/ faster /is /than /Nga./
3. fly /when / We / the kites/ it /windy./is/
4. sunny/ Was/ the /on/Tuesday?/ weather/
Giúp mik 2 bài này với ạ
Bài tập 1: Tìm và sửa lỗi sai
Cô sẽ phân tích từng câu một để các em dễ theo dõi nhé.
-
Câu 1:
Lỗi sai: go
Sửa lại: Would you like to go to the cinema tonight?
Giải thích: Đây là cấu trúc dùng để mời ai đó làm gì. Chúng ta luôn dùng công thức: Would you like + to + động từ nguyên mẫu. Vì vậy, sau “Would you like” phải là “to go”. -
Câu 2:
Lỗi sai: the younger
Sửa lại: I’m the youngest person in my family.
Giải thích: Khi so sánh một người với TẤT CẢ những người còn lại trong một nhóm (ở đây là “in my family” – trong gia đình tôi), chúng ta phải dùng so sánh nhất. “Young” là tính từ ngắn, dạng so sánh nhất là “the youngest”. “Younger” là dạng so sánh hơn, chỉ dùng để so sánh giữa hai người thôi nhé. -
Câu 3:
Lỗi sai: French
Sửa lại: She’s my friend. She’s from France.
Giải thích: Cấu trúc để nói ai đó đến từ đâu là: S + to be + from + Tên quốc gia. “France” là tên quốc gia (nước Pháp), còn “French” là tính từ chỉ quốc tịch (người Pháp) hoặc ngôn ngữ (tiếng Pháp). -
Câu 4:
Lỗi sai: height
Sửa lại: How tall is the Petronas Twin Towers?
Giải thích: Để hỏi về chiều cao của một vật gì đó (tòa nhà, cái cây, con người), chúng ta dùng câu hỏi với “How tall…?”. “Height” là danh từ (chiều cao), còn “tall” mới là tính từ (cao) dùng trong cấu trúc câu hỏi này. -
Câu 5:
Lỗi sai: In the free time, listen, play
Sửa lại: In her free time, Hoa often listens to music, goes fishing and plays video games.
Giải thích: Có 3 lỗi trong câu này:
1. “In her free time” mới đúng, vì đang nói về thời gian rảnh của Hoa.
2. Chủ ngữ là “Hoa” (ngôi thứ ba số ít), nên ở thì hiện tại đơn, các động từ phải thêm “s” hoặc “es”. Vì vậy, “listen” phải thành “listens” và “play” phải thành “plays”.
3. Khi liệt kê một loạt hành động, các động từ phải có cùng dạng (listens, goes, plays). -
Câu 6:
Lỗi sai: How many
Sửa lại: A: How much homework does he have?
Giải thích: “Homework” (bài tập về nhà) là một danh từ không đếm được. Chúng ta dùng “How much” với danh từ không đếm được và “How many” với danh từ đếm được (ví dụ: books, pens). -
Câu 7:
Lỗi sai: What
Sửa lại: How does Mr Ba travel to work? – He travels to work by car.
Giải thích: Câu trả lời là “by car” (bằng xe ô tô), chỉ phương tiện đi lại. Để hỏi về phương tiện hoặc cách thức đi lại, chúng ta phải dùng từ để hỏi là “How”, không dùng “What”.
Bài tập 2: Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh
Với dạng bài này, các em hãy tìm chủ ngữ, động từ và các dấu hiệu về thì để sắp xếp cho đúng nhé.
-
Câu 1:
Đáp án: My mum is cooking dinner now.
Giải thích: Chúng ta thấy có từ “now” (bây giờ) và động từ “cooking” (dạng V-ing), đây là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn. Cấu trúc là: Chủ ngữ + is/am/are + V-ing. Chủ ngữ ở đây là “My mum”. -
Câu 2:
Đáp án: Nam is faster than Nga.
Giải thích: Từ “than” (hơn) và “faster” (nhanh hơn) cho chúng ta biết đây là một câu so sánh hơn. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn là: Chủ ngữ 1 + to be + tính từ-er + than + Chủ ngữ 2. -
Câu 3:
Đáp án: We fly the kites when it is windy.
Giải thích: Đây là câu có hai mệnh đề, được nối với nhau bằng từ “when” (khi). Mệnh đề chính là “We fly the kites” (Chúng tôi thả diều) và mệnh đề phụ chỉ thời gian là “when it is windy” (khi trời có gió). -
Câu 4:
Đáp án: Was the weather sunny on Tuesday?
Giải thích: Đây là một câu hỏi Yes/No ở thì quá khứ đơn với động từ “to be”. Dấu chấm hỏi ở cuối giúp chúng ta nhận ra điều này. Cấu trúc câu hỏi là: Was/Were + chủ ngữ + …?. Chủ ngữ ở đây là “the weather”.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài sâu hơn và tránh được những lỗi sai tương tự trong tương lai. Cố gắng lên nhé
\(Ex1\)
\(1\) go \(->\) to go
– Would you like to do sth : bạn có muốn làm gì không?
\(=>\) Đưa ra lời mời
\(2\) younger \(->\) youngest
– So sánh hơn nhất (so sánh với nhiều đối tượng) với tính từ ngắn : the + adj-est
\(3\) French \(->\) France
– French : người Pháp, tiếng Pháp
– France : nước Pháp
\(4\) height \(->\) high
– How high : cao bao nhiêu \(->\) Hỏi về chiều cao
\(5\) listen \(->\) listens
– often : thường thường \(->\) Trạng từ chỉ tần suất
\(->\) Thì hiện tại đơn : S + V(s/es) (Chủ ngữ là tên riêng nên động từ thêm -s)
\(6\) many \(->\) much
– How many + danh từ đếm được số nhiều
– How much + danh từ không đếm được
– “homework : bài tập về nhà” là danh từ không đếm được
\(7\) What \(->\) How
– What : gì, cái gì \(->\) Hỏi về sự vật
– How : Như thế nào \(->\) Hỏi về phương tiện
\(Ex2\):
\(1\) My mum is cooking dinner now.
– Thì hiện tại tiếp diễn : S + am/is/are + V-ing
\(2\) Nam is faster than Nga.
– So sánh hơn với tính từ ngắn
\(3\) We fly the kites when it is windy
– Thì hiện tại đơn :
\(*\) To be : S + am/is/are + …
\(*\) V thường : S + V(s/es)
\(4\) Was the weather sunny on Tuesday?
– Thì quá khứ đơn : Was/ Were + S + …?