Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

EX11: Điền giới từ phù hợp. Chỗ nào không cần giới từ thì đánh dấu X 1. I’m not …

EX11: Điền giới từ phù hợp. Chỗ nào không cần giới từ thì đánh dấu X
1. I’m not …

EX11: Điền giới từ phù hợp. Chỗ nào không cần giới từ thì đánh dấu X
1. I’m not going out yet. I’m waiting …… the rain to stop.
2. I couldn’t find the street I was looking for, so I stopped someone to ask ….directions.
3. I’ve applied ….a job at the factory. I don’t know if I’ll get it.
4. I’ve applied ….three colleges. I hope one of them accepts me.
5. I’ve searched everywhere ….john, but I haven’t been able to find him.
6. I don’t want to talk ….what happened last night. Let’s forget it.
7. I don’t want to disccuss ….what happened last night. Let’s forget it.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 3
Xin chào các em học sinh yêu quý của cô! Cô là giáo viên Tiếng Anh của chúng ta đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất quen thuộc và quan trọng trong Tiếng Anh, đó là bài tập điền giới từ. Các em hãy cùng mở sách giáo khoa ra nào, bài tập hôm nay chúng ta sẽ làm là EX11 trong phần bài tập của Unit [Số Unit tương ứng – các em vui lòng xem trong sách giáo khoa của mình].

Chúng ta sẽ đi từng câu một nhé.

Bước 1: Phân tích yêu cầu của bài tập.
Bài tập yêu cầu chúng ta điền giới từ phù hợp vào chỗ trống. Nếu chỗ nào không cần giới từ thì chúng ta sẽ điền dấu “X”. Điều này có nghĩa là chúng ta cần hiểu rõ cách dùng của các động từ, danh từ và tính từ đi kèm với các giới từ khác nhau, hoặc khi chúng đứng độc lập.

Bước 2: Xem xét từng câu và đưa ra đáp án.

Câu 1: I’m waiting …… the rain to stop.
* Phân tích: Chúng ta có động từ “wait”. Động từ “wait” khi đi kèm với một đối tượng hoặc một sự kiện mà chúng ta đang chờ đợi thì thường đi với giới từ “for”.
* Công thức/Quy tắc: wait + for + something/somebody
* Lý do áp dụng: Ở đây, chúng ta đang chờ đợi “the rain to stop” (cơn mưa ngừng lại).
* Đáp án: for

Câu 2: I couldn’t find the street I was looking for, so I stopped someone to ask ….directions.
* Phân tích: Chúng ta có cụm động từ “ask for directions”. Đây là một cụm từ cố định trong Tiếng Anh, có nghĩa là “hỏi đường”.
* Công thức/Quy tắc: ask + for + directions
* Lý do áp dụng: Nhân vật trong câu đang dừng lại để hỏi đường.
* Đáp án: for

Câu 3: I’ve applied ….a job at the factory. I don’t know if I’ll get it.
* Phân tích: Chúng ta có động từ “apply”. Khi chúng ta muốn nói về việc “nộp đơn xin việc”, chúng ta dùng cấu trúc “apply for a job”.
* Công thức/Quy tắc: apply + for + a job/position
* Lý do áp dụng: Bạn ấy đang nói về việc nộp đơn xin một công việc tại nhà máy.
* Đáp án: for

Câu 4: I’ve applied ….three colleges. I hope one of them accepts me.
* Phân tích: Tương tự như câu trên, động từ “apply” khi đi với tên của một trường học hoặc một tổ chức mà chúng ta muốn vào học/làm việc thì cũng dùng giới từ “for”.
* Công thức/Quy tắc: apply + for + a college/university/school
* Lý do áp dụng: Bạn ấy đã nộp đơn xin vào ba trường đại học.
* Đáp án: for

Câu 5: I’ve searched everywhere ….john, but I haven’t been able to find him.
* Phân tích: Chúng ta có động từ “search”. Khi chúng ta tìm kiếm một người hoặc một vật cụ thể, chúng ta thường dùng “search for”. Tuy nhiên, trong trường hợp này, “search everywhere” đã bao hàm ý nghĩa là tìm kiếm ở mọi nơi, và việc tìm ai đó thì không nhất thiết phải có giới từ theo sau nếu ngữ cảnh đã rõ ràng. Tuy nhiên, theo cách dùng phổ biến và để nhấn mạnh việc tìm kiếm John, ta có thể dùng “for”. Nhưng xét theo nghĩa “tìm kiếm ở mọi nơi KHÔNG CÓ JOHN” thì “for” là phù hợp. Nếu bỏ trống, câu vẫn có nghĩa là “Tôi đã tìm kiếm khắp nơi, nhưng không thể tìm thấy anh ấy.” Tuy nhiên, trong các bài tập điền giới từ, “search for” là cấu trúc rất phổ biến khi đi với danh từ chỉ đối tượng tìm kiếm. Chúng ta hãy xem xét kỹ hơn. “Searched everywhere for John” có nghĩa là đã tìm kiếm John ở mọi nơi. Nếu điền X, câu sẽ hiểu là “đã tìm kiếm khắp nơi, và (kết quả là) không tìm thấy anh ấy”, ý nghĩa này hơi khác một chút. Tuy nhiên, trong chương trình lớp 7, đôi khi người ta sẽ chấp nhận cả hai. Cô giáo của các em có thể có cách diễn giải khác. Tuy nhiên, cấu trúc “search for” là rất chuẩn.
* Cập nhật dựa trên chương trình SGK mới: Các cấu trúc động từ + giới từ như “search for” là rất quan trọng. Do đó, “for” là lựa chọn chính xác nhất.
* Công thức/Quy tắc: search + for + somebody/something
* Lý do áp dụng: Chúng ta đang tìm kiếm John.
* Đáp án: for

Câu 6: I don’t want to talk ….what happened last night. Let’s forget it.
* Phân tích: Động từ “talk” khi muốn nói về chủ đề đang được nói đến thì đi với giới từ “about”.
* Công thức/Quy tắc: talk + about + something/somebody
* Lý do áp dụng: Nhân vật không muốn nói về những gì đã xảy ra đêm qua.
* Đáp án: about

Câu 7: I don’t want to disccuss ….what happened last night. Let’s forget it.
* Phân tích: Động từ “discuss” là một ngoại động từ, nó có nghĩa là “thảo luận” và không đi kèm với bất kỳ giới từ nào khi theo sau là đối tượng được thảo luận.
* Công thức/Quy tắc: discuss + something/somebody
* Lý do áp dụng: Chúng ta thảo luận TRỰC TIẾP về một vấn đề, không cần giới từ “about” như “talk”.
* Đáp án: X

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập EX11 rồi. Các em hãy xem lại bài làm của mình và ghi nhớ các cấu trúc này nhé. Học tốt các em!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1. I’m not going out yet. I’m waiting …… the rain to stop.

-> for

Waiting + for: đang chờ

Dịch: Tôi vẫn chưa ra ngoài. Tôi đang đợi mưa tạnh.

2. I couldn’t find the street I was looking for, so I stopped someone to ask ….directions.

-> for

Ask + for: hỏi về

Dịch: Tôi không thể tìm thấy con phố mà tôi đang tìm kiếm, vì vậy tôi đã dừng một người nào đó để hỏi đường.

3. I’ve applied ….a job at the factory. I don’t know if I’ll get it.

-> for

Apply to là hướng tới hoặc liên quan tới ai đó

Apply for là xin, thỉnh cầu việc gì đó mà mình mong muốn.

Dịch: Tôi đã xin việc tại một nhà máy. Tôi không biết nếu tôi sẽ lấy nó.

4. I’ve applied ….three colleges. I hope one of them accepts me.

-> to

Dịch: Tôi đã nộp đơn vào ba trường cao đẳng. Tôi hy vọng một trong số họ chấp nhận tôi.

5. I’ve searched everywhere ….john, but I haven’t been able to find him.

-> for

Dịch: Tôi đã tìm kiếm john ở khắp mọi nơi, nhưng tôi không thể tìm thấy anh ấy.

6. I don’t want to talk ….what happened last night. Let’s forget it.

-> about

Talk about: nói về

Dịch: Tôi không muốn nói về những gì đã xảy ra đêm qua. Hãy quên nó đi.

7. I don’t want to disccuss ….what happened last night. Let’s forget it.

-> X

Trả lời bởi: phuongthanh08
▲ 1

1. for  

wait for sth: chờ đợi điều gì 

2. for  

ask for sth: hỏi về điều gì 

3. for  

apply for sth: ứng tuyển thứ gì (công việc, đơn, câu lạc bộ …)

4. to  

apply to swh: ứng tuyển đến nơi nào 

5. for  

search sth for sb: tra điều gì cho ai 

6. about  

talk about sth: nói về điều gì 

7. X

Sau discuss không dùng giới từ 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo