EX12. Viết các câu sau dựa vào các từ cho sẵn:
1. Which soup/ you/ like? – I / …
1. Which soup/ you/ like? – I / like/ chicken soup.
2. Where/ Ann/ usually go/ in the evening? – She/ usually/ go/ to the cinema.
3. Who/ Carol and Bill / visit/ on Sundays? – They/ visit/ their grandparents.
4. What/ David/ usually drink/ with/ his breakfast? – He/ usually/ drink/ coffee.
5. When/ you/ watch TV? – I/ watch TV/ in the evening.
6. Why/ Rachel/ stay/ in bed? She/ stay/ in bed/ because/ she/ be/ sick.
7. How/ you/ go/ to the office? – I/ go/ to the office/ by bicycle.
8. Whose laptop/ your sister/ carry? – She/ carry/ mine.
EX12. Viết các câu sau dựa vào các từ cho sẵn:
Phân tích và Giải chi tiết:
Bước 1: Xác định loại câu hỏi và thì của động từ.
Đối với mỗi câu, chúng ta cần xem xét từ để hỏi (What, Where, Who, When, Why, How, Whose) để xác định loại thông tin cần tìm. Đồng thời, nhìn vào các động từ và trạng từ đi kèm để xác định thì của câu. Trong bài tập này, đa số các câu đều sử dụng thì Hiện tại đơn (Simple Present) vì có các trạng từ chỉ tần suất như “usually”, hoặc nói về thói quen, sự thật hiển nhiên.
Bước 2: Lắp ghép các từ theo cấu trúc câu hỏi và câu trả lời chuẩn.
Chúng ta sẽ áp dụng cấu trúc cơ bản của câu hỏi và câu trả lời trong thì Hiện tại đơn.
* Cấu trúc câu hỏi với từ để hỏi (Wh- questions):
Từ để hỏi + trợ động từ (do/does) + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu (nếu có trợ động từ) + tân ngữ/bổ ngữ?
Hoặc:
Từ để hỏi + động từ (nếu từ để hỏi là chủ ngữ hoặc bổ sung cho chủ ngữ) + tân ngữ/bổ ngữ?
* Cấu trúc câu trả lời với chủ ngữ:
Chủ ngữ + động từ chia theo chủ ngữ (thêm s/es nếu chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít) + tân ngữ/bổ ngữ.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng câu cụ thể:
1. Which soup/ you/ like? – I / like/ chicken soup.
* Phân tích: Từ để hỏi là “Which” (cái nào) để hỏi về sự lựa chọn. Chủ ngữ là “you”, động từ là “like”. Thì là Hiện tại đơn.
* Đặt câu hỏi: “Which” + trợ động từ “do” (vì chủ ngữ là “you”) + chủ ngữ “you” + động từ nguyên mẫu “like” + dấu chấm hỏi.
=> Which soup do you like?
* Đặt câu trả lời: Chủ ngữ “I” + động từ “like” (ở ngôi thứ nhất số ít thì giữ nguyên) + tân ngữ “chicken soup” + dấu chấm.
=> I like chicken soup.
* Đáp án hoàn chỉnh:
Which soup do you like? I like chicken soup.
2. Where/ Ann/ usually go/ in the evening? – She/ usually/ go/ to the cinema.
* Phân tích: Từ để hỏi là “Where” (ở đâu). Chủ ngữ là “Ann”, động từ là “go”, có trạng từ “usually”. Thì là Hiện tại đơn.
* Đặt câu hỏi: “Where” + trợ động từ “does” (vì chủ ngữ là “Ann” – ngôi thứ ba số ít) + chủ ngữ “Ann” + trạng từ “usually” + động từ nguyên mẫu “go” + trạng ngữ chỉ thời gian “in the evening” + dấu chấm hỏi.
=> Where does Ann usually go in the evening?
* Đặt câu trả lời: Chủ ngữ “She” (thay cho Ann) + trạng từ “usually” + động từ “goes” (vì chủ ngữ là “She” – ngôi thứ ba số ít, thêm “es” vào “go”) + trạng ngữ chỉ địa điểm “to the cinema” + dấu chấm.
=> She usually goes to the cinema.
* Đáp án hoàn chỉnh:
Where does Ann usually go in the evening? She usually goes to the cinema.
3. Who/ Carol and Bill / visit/ on Sundays? – They/ visit/ their grandparents.
* Phân tích: Từ để hỏi là “Who” (ai) hỏi về người. Chủ ngữ là “Carol and Bill”, động từ là “visit”. Thì là Hiện tại đơn.
* Đặt câu hỏi: “Who” + trợ động từ “do” (vì chủ ngữ là “Carol and Bill” – số nhiều) + động từ nguyên mẫu “visit” + trạng ngữ chỉ thời gian “on Sundays” + dấu chấm hỏi.
=> Who do Carol and Bill visit on Sundays?
* Đặt câu trả lời: Chủ ngữ “They” (thay cho Carol and Bill) + động từ “visit” (ở ngôi thứ ba số nhiều thì giữ nguyên) + tân ngữ “their grandparents” + dấu chấm.
=> They visit their grandparents.
* Đáp án hoàn chỉnh:
Who do Carol and Bill visit on Sundays? They visit their grandparents.
4. What/ David/ usually drink/ with/ his breakfast? – He/ usually/ drink/ coffee.
* Phân tích: Từ để hỏi là “What” (cái gì). Chủ ngữ là “David”, động từ là “drink”, có trạng từ “usually”. Thì là Hiện tại đơn.
* Đặt câu hỏi: “What” + trợ động từ “does” (vì chủ ngữ là “David” – ngôi thứ ba số ít) + chủ ngữ “David” + trạng từ “usually” + động từ nguyên mẫu “drink” + cụm giới từ “with his breakfast” + dấu chấm hỏi.
=> What does David usually drink with his breakfast?
* Đặt câu trả lời: Chủ ngữ “He” (thay cho David) + trạng từ “usually” + động từ “drinks” (vì chủ ngữ là “He” – ngôi thứ ba số ít, thêm “s” vào “drink”) + tân ngữ “coffee” + dấu chấm.
=> He usually drinks coffee.
* Đáp án hoàn chỉnh:
What does David usually drink with his breakfast? He usually drinks coffee.
5. When/ you/ watch TV? – I/ watch TV/ in the evening.
* Phân tích: Từ để hỏi là “When” (khi nào). Chủ ngữ là “you”, động từ là “watch TV”. Thì là Hiện tại đơn.
* Đặt câu hỏi: “When” + trợ động từ “do” (vì chủ ngữ là “you”) + chủ ngữ “you” + động từ nguyên mẫu “watch TV” + dấu chấm hỏi.
=> When do you watch TV?
* Đặt câu trả lời: Chủ ngữ “I” + động từ “watch TV” (ở ngôi thứ nhất số ít thì giữ nguyên) + trạng ngữ chỉ thời gian “in the evening” + dấu chấm.
=> I watch TV in the evening.
* Đáp án hoàn chỉnh:
When do you watch TV? I watch TV in the evening.
6. Why/ Rachel/ stay/ in bed? She/ stay/ in bed/ because/ she/ be/ sick.
* Phân tích: Từ để hỏi là “Why” (tại sao). Chủ ngữ là “Rachel”, động từ là “stay”. Câu trả lời sử dụng “because” để đưa ra lý do. Thì là Hiện tại đơn.
* Đặt câu hỏi: “Why” + trợ động từ “does” (vì chủ ngữ là “Rachel” – ngôi thứ ba số ít) + chủ ngữ “Rachel” + động từ nguyên mẫu “stay” + trạng ngữ “in bed” + dấu chấm hỏi.
=> Why does Rachel stay in bed?
* Đặt câu trả lời: Từ nối “Because” + chủ ngữ “she” + động từ “is” (chia của “be” cho ngôi thứ ba số ít) + tính từ “sick” + dấu chấm. (Lưu ý: Khi trả lời câu hỏi “Why”, động từ “be” thường được sử dụng thay vì “do/does”).
=> Because she is sick.
* Đáp án hoàn chỉnh:
Why does Rachel stay in bed? Because she is sick.
7. How/ you/ go/ to the office? – I/ go/ to the office/ by bicycle.
* Phân tích: Từ để hỏi là “How” (như thế nào) để hỏi về phương tiện. Chủ ngữ là “you”, động từ là “go”. Thì là Hiện tại đơn.
* Đặt câu hỏi: “How” + trợ động từ “do” (vì chủ ngữ là “you”) + chủ ngữ “you” + động từ nguyên mẫu “go” + trạng ngữ “to the office” + dấu chấm hỏi.
=> How do you go to the office?
* Đặt câu trả lời: Chủ ngữ “I” + động từ “go” (ở ngôi thứ nhất số ít thì giữ nguyên) + trạng ngữ “to the office” + giới từ chỉ phương tiện “by bicycle” + dấu chấm.
=> I go to the office by bicycle.
* Đáp án hoàn chỉnh:
How do you go to the office? I go to the office by bicycle.
8. Whose laptop/ your sister/ carry? – She/ carry/ mine.
* Phân tích: Từ để hỏi là “Whose” (của ai) để hỏi về sự sở hữu. Chủ ngữ là “your sister”, động từ là “carry”. Thì là Hiện tại đơn.
* Đặt câu hỏi: “Whose laptop” (Sở hữu + danh từ) + trợ động từ “does” (vì chủ ngữ là “your sister” – ngôi thứ ba số ít) + chủ ngữ “your sister” + động từ nguyên mẫu “carry” + dấu chấm hỏi.
=> Whose laptop does your sister carry?
* Đặt câu trả lời: Chủ ngữ “She” (thay cho your sister) + động từ “carries” (vì chủ ngữ là “She” – ngôi thứ ba số ít, thêm “es” vào “carry”) + đại từ sở hữu “mine” (của tôi) + dấu chấm.
=> She carries mine.
* Đáp án hoàn chỉnh:
Whose laptop does your sister carry? She carries mine.
Các em thấy đấy, chỉ cần nắm vững cấu trúc và một chút luyện tập, chúng ta hoàn toàn có thể làm tốt các dạng bài tập này. Hãy cùng nhau ôn tập thật kỹ và áp dụng vào bài học nhé! Chúc các em học tốt!
1.Which soup do you like
I like chicken soup
2.Where is Ann usually go in the evening
She usually goes to the cinema
3.Who is Carol and Bill visit on Sundays
They visit their grandparents
4.What does drink David usually drink with his breakfast
He usually drinks coffee
5.When do you watch TV
I watch TV in the evening
6.Why does Rachel stay in the bed
She stays in the bed because she sick
7.How do you go to the office
I go to the office by bicyle
8.Whose laptop does your sister carries
She carries mine
Máy của mình không gõ được dấu chấm hỏi.Bạn thông cảm nha
1. Which soup do you like?
I like chicken soup.
2. Where does Ann usually go in the evening?
She usually goes to the cinema.
3.who will Carol and Bill visit on Sunday?
They will visit their grandparents.
4. What does David usually drink with his breakfast?
He usually drinks coffee.
5 . When do you watch TV ? I watch TV in the evening
6 . Why does Rachel stay in bed ? She stays in bed because she is sick
7 . How do you get to the office ? I go to the office by bicycle
8 . Whose laptop does your sister carry ? She carries mine