Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Ex1:Viết lại câu 1.Nga likes table tennis most. =>Nga favourite 2.Marry is not s…

Ex1:Viết lại câu
1.Nga likes table tennis most.
=>Nga favourite
2.Marry is not s…

Ex1:Viết lại câu
1.Nga likes table tennis most.
=>Nga favourite
2.Marry is not so interested in music as her sister.
=>Marry’s sister
3.The car is expensive.
=>What
4.The girl is lovely.
=>What
5.The boy is clever.
=>What
6.The weather is wonderful.
=>What
7.I haven’t seen big races.
=>This is the first time
8.He last ate seafood 3 months ago.
=>He hasn’t
9.What’s your favourite sport ?
=>What sport
10.She last met him last Sunday.
=>She has not
Làm giúp mình với.Mình cảm ơn.
Hỏi bởi: Nghiệp Dương
3 câu trả lời
▲ 7
Chào em, cô rất vui khi được giúp em giải bài tập này. Đây là những dạng bài chuyển đổi câu rất quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 6. Chúng ta cùng nhau phân tích chi tiết từng câu để em hiểu rõ bản chất và có thể tự làm các bài tương tự sau này nhé!

Câu 1

Đáp án: Nga’s favourite sport is table tennis.

  • Phân tích từng bước:
    1. Câu gốc có nghĩa là “Nga thích bóng bàn nhất”.
    2. Chúng ta cần viết lại câu sử dụng cấu trúc “favourite” (ưa thích) để diễn tả sự yêu thích nhất.
    3. Chủ ngữ “Nga” chuyển thành sở hữu cách “Nga’s” (của Nga).
    4. “Môn thể thao ưa thích” là “favourite sport”.
    5. Vậy cả câu sẽ là: Môn thể thao ưa thích của Nga là bóng bàn.
  • Giải thích công thức:
    Chúng ta chuyển đổi giữa hai cấu trúc có nghĩa tương đương:
    S + like(s) + Noun + most.
    => S’s + favourite + Noun + is + …

Câu 2

Đáp án: Marry’s sister is more interested in music than her / than Marry is.

  • Phân tích từng bước:
    1. Câu gốc: “Marry không quan tâm đến âm nhạc bằng chị của cô ấy.” Điều này có nghĩa là chị của Marry quan tâm đến âm nhạc nhiều hơn Marry.
    2. Chúng ta sẽ dùng cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài “interested”.
    3. Chủ ngữ mới là “Marry’s sister”.
    4. Áp dụng công thức so sánh hơn, ta có “is more interested in music than…”.
  • Giải thích công thức:
    Chuyển từ so sánh bằng ở dạng phủ định sang so sánh hơn:
    S1 + be + not so/as + adj + as + S2.
    => S2 + be + more + adj + than + S1.

Câu 3

Đáp án: What an expensive car!

  • Phân tích từng bước:
    1. Câu gốc là một câu trần thuật: “Chiếc xe ô tô thì đắt tiền.”
    2. Ta cần chuyển sang câu cảm thán bắt đầu bằng “What” để nhấn mạnh sự đắt đỏ của chiếc xe.
    3. “car” là danh từ đếm được số ít.
    4. “expensive” là tính từ bắt đầu bằng một nguyên âm (“e”), nên ta dùng mạo từ “an”.
  • Giải thích công thức:
    Cấu trúc câu cảm thán với danh từ đếm được:
    What + a/an + Adj + N (số ít)!

Câu 4

Đáp án: What a lovely girl!

  • Phân tích từng bước:
    1. Câu gốc: “Cô bé thì đáng yêu.”
    2. Chuyển sang câu cảm thán để nhấn mạnh sự đáng yêu.
    3. “girl” là danh từ đếm được số ít.
    4. “lovely” là tính từ bắt đầu bằng một phụ âm (“l”), nên ta dùng mạo từ “a”.
  • Giải thích công thức:
    What + a/an + Adj + N (số ít)!

Câu 5

Đáp án: What a clever boy!

  • Phân tích từng bước:
    1. Câu gốc: “Cậu bé thì thông minh.”
    2. Chuyển sang câu cảm thán để nhấn mạnh sự thông minh.
    3. “boy” là danh từ đếm được số ít.
    4. “clever” là tính từ bắt đầu bằng một phụ âm (“c”), nên ta dùng mạo từ “a”.
  • Giải thích công thức:
    What + a/an + Adj + N (số ít)!

Câu 6

Đáp án: What wonderful weather!

  • Phân tích từng bước:
    1. Câu gốc: “Thời tiết thì tuyệt vời.”
    2. Chuyển sang câu cảm thán để nhấn mạnh sự tuyệt vời của thời tiết.
    3. Lưu ý quan trọng: “weather” (thời tiết) là danh từ không đếm được.
    4. Với danh từ không đếm được, chúng ta không dùng mạo từ “a/an”.
  • Giải thích công thức:
    Cấu trúc câu cảm thán với danh từ không đếm được:
    What + Adj + N (không đếm được)!

Câu 7

Đáp án: This is the first time I have seen big races.

  • Phân tích từng bước:
    1. Câu gốc: “Tôi chưa bao giờ thấy những cuộc đua lớn.” (Dùng thì Hiện tại hoàn thành).
    2. Câu viết lại có nghĩa là “Đây là lần đầu tiên tôi thấy những cuộc đua lớn.”
    3. Cấu trúc “This is the first time” (Đây là lần đầu tiên) cũng đi với thì Hiện tại hoàn thành.
  • Giải thích công thức:
    Diễn tả một trải nghiệm lần đầu tiên:
    S + have/has + never + V3/ed…
    => This is the first time + S + have/has + V3/ed…

Câu 8

Đáp án: He hasn’t eaten seafood for 3 months.

  • Phân tích từng bước:
    1. Câu gốc: “Lần cuối anh ấy ăn hải sản là 3 tháng trước.” (Dùng thì Quá khứ đơn).
    2. Điều này có nghĩa là “Anh ấy đã không ăn hải sản được 3 tháng rồi.”
    3. Chúng ta chuyển từ thì Quá khứ đơn sang thì Hiện tại hoàn thành ở dạng phủ định.
    4. “ago” (trước đây) chuyển thành “for” (khoảng thời gian). Động từ “ate” chuyển thành “eaten” (V3).
  • Giải thích công thức:
    S + last + V2/ed + (khoảng thời gian) + ago.
    => S + has/have + not + V3/ed + for + (khoảng thời gian).

Câu 9

Đáp án: What sport do you like most?

  • Phân tích từng bước:
    1. Câu gốc: “Môn thể thao ưa thích của bạn là gì?”
    2. Câu viết lại cũng là một cách hỏi khác có nghĩa tương đương: “Bạn thích môn thể thao nào nhất?”
    3. “What’s your favourite sport” tương đương với “What sport do you like most/best”.
  • Giải thích công thức:
    Hai cách hỏi về sở thích:
    What’s your favourite + N?
    <=> What + N + do you like most/best?

Câu 10

Đáp án: She has not met him since last Sunday.

  • Phân tích từng bước:
    1. Câu gốc: “Lần cuối cô ấy gặp anh ấy là Chủ nhật tuần trước.” (Dùng thì Quá khứ đơn).
    2. Điều này có nghĩa là “Cô ấy đã không gặp anh ấy kể từ Chủ nhật tuần trước.”
    3. Chúng ta chuyển sang thì Hiện tại hoàn thành.
    4. “last Sunday” là một mốc thời gian cụ thể, nên ta dùng “since” (kể từ). Động từ “met” ở V2 cũng là “met” ở V3.
  • Giải thích công thức:
    S + last + V2/ed … + (mốc thời gian).
    => S + has/have + not + V3/ed … + since + (mốc thời gian).

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp em hiểu rõ hơn về cách làm và tự tin hơn khi gặp các dạng bài tương tự. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc em học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

1.Nga likes table tennis most. =>Nga favourite sport is table tennis

2.Marry is not so interested in music as her sister. =>Marry’s sister is more interested in music than her

3.The car is expensive. =>What an expensive car!

4.The girl is lovely. =>What a lovely girl!

5.The boy is clever. =>What a clever boy !

6.The weather is wonderful. =>What wonderful weather!

7.I haven’t seen big races. =>This is the first time i have ever seen big races

8.He last ate seafood 3 months ago. =>He hasn’t eaten seafood 3 months ago

9.What’s your favourite sport ? =>What sport do you like best?

10.She last met him last Sunday. =>She has not met him last Sunday.

   nếu mình có sai thì bạn nói cho mình nhé. Cảm ơn!

Bởi:
▲ 2

Đáp án

1. Nga favourite’s sport is table tennis.

2. Marry’s sister is more interested in music than her .

3.  What a expensive car!

4. What a lovely girl!

5. What a clever boy!

6. What wonderful weather!

7.This is the first time we have (ever ) seen big races.

8. He hasn’t eaten seafood for 3 moths.

9.  What sport do you like best?

10. She has not met him since Sunday.

Cho mình câu trả lời hay nhất nha. Cảm ơn!

Bởi: tryhardd

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo