Exercise 1: Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc
1. The trousers you bought fo…
1. The trousers you bought for me (doesn’t/ don’t) fit me.
2. Physics (was/ were) my best subject at school.
3. Fortunately the news (wasn’t/ weren’t) as bad as we had expected.
4. The police (wants/ want) to interview Fred about a robbery.
5. Three days (isn’t/ aren’t) long enough for a good holiday.
6. Where (does/ do) your family live?
7. England (have/ has) lost all their football matches this season.
8. (Does/ Do) the police know about the stolen money?
9. Can I borrow your scissors? Mine (isn’t/ aren’t) sharp enough,
10. I’m going to take a taxi. Six miles (is/ are) too far for me to walk.
11. John, along with twenty friends, (is/ are) planning a party.
12. The picture of the soldiers (bring/ brings) back a lot of memories.
13. If the duties of these officers (isn’t/ aren’t) reduced, there will not be enough time to finish the project.
14. Advertisements on television (is/ are) becoming more competitive than ever before.
15. Living expenses in this country, as well as in many others, (is/are) at an all-time high.
16. Mr. Jones, accompanied by several members of the committee, (have/ has) proposed some changes of the rules.
17. The levels of intoxication (vary/ varies) from subject to subject.
18. Neither Bill nor Mary (is/ are) going to the play tonight.
19. Anything (is/ are) better than going to another movie tonight.
20. Skating (is/ are) becoming more popular every day.
Các em hãy chuẩn bị sẵn sàng giấy bút để ghi lại những điểm cần lưu ý nhé!
Chúng ta sẽ đi lần lượt từng câu một.
1. The trousers you bought for me (doesn’t/ don’t) fit me.
* Phân tích: “Trousers” là một danh từ số nhiều (quần tây thường có hai ống, nên nó luôn ở dạng số nhiều).
* Quy tắc: Danh từ số nhiều đi với động từ chia ở dạng số nhiều.
* Chọn đáp án: “don’t”
* Đáp án: don’t
2. Physics (was/ were) my best subject at school.
* Phân tích: “Physics” là tên một môn học. Mặc dù kết thúc bằng “s” nhưng nó là một danh từ số ít.
* Quy tắc: Các môn học (như English, Math, Physics, History,…) là danh từ số ít.
* Chọn đáp án: “was”
* Đáp án: was
3. Fortunately the news (wasn’t/ weren’t) as bad as we had expected.
* Phân tích: “News” là một danh từ đặc biệt. Mặc dù có “s” ở cuối, nó luôn được coi là danh từ số ít và đi với động từ số ít.
* Quy tắc: Danh từ “news” luôn ở dạng số ít.
* Chọn đáp án: “wasn’t”
* Đáp án: wasn’t
4. The police (wants/ want) to interview Fred about a robbery.
* Phân tích: “Police” là một danh từ tập hợp chỉ một nhóm người. Trong Tiếng Anh, “police” thường được xem là số nhiều.
* Quy tắc: Các danh từ tập hợp chỉ người (như police, people, team, family – khi chỉ các thành viên riêng lẻ) thường đi với động từ số nhiều.
* Chọn đáp án: “want”
* Đáp án: want
5. Three days (isn’t/ aren’t) long enough for a good holiday.
* Phân tích: “Three days” là một khoảng thời gian. Mặc dù “days” là số nhiều, nhưng khi nó diễn tả một khoảng thời gian, một quãng đường, hoặc một số tiền nhất định, nó được coi là một đơn vị số ít.
* Quy tắc: Khi diễn tả một khoảng thời gian, quãng đường, số tiền là một đơn vị duy nhất, ta dùng động từ số ít.
* Chọn đáp án: “isn’t”
* Đáp án: isn’t
6. Where (does/ do) your family live?
* Phân tích: “Family” có thể là danh từ số ít hoặc số nhiều tùy thuộc vào ngữ cảnh. Nếu “family” được xem như một đơn vị, nó đi với động từ số ít. Nếu “family” được xem như các thành viên trong gia đình, nó đi với động từ số nhiều. Tuy nhiên, trong câu hỏi này, người nói đang hỏi về nơi ở chung của cả gia đình, coi gia đình là một đơn vị.
* Quy tắc: “Family” có thể là số ít hoặc số nhiều. Ở đây, ta coi “family” là một đơn vị.
* Chọn đáp án: “does”
* Đáp án: does
7. England (have/ has) lost all their football matches this season.
* Phân tích: “England” là tên một quốc gia. Khi dùng tên quốc gia để chỉ đội tuyển quốc gia (trong thể thao), nó được xem là số nhiều.
* Quy tắc: Tên quốc gia (như England, Vietnam, France…) khi ám chỉ đội tuyển quốc gia trong các hoạt động thể thao thường được coi là số nhiều.
* Chọn đáp án: “have”
* Đáp án: have
8. (Does/ Do) the police know about the stolen money?
* Phân tích: Tương tự câu 4, “police” là danh từ số nhiều.
* Quy tắc: “Police” là danh từ số nhiều.
* Chọn đáp án: “Do”
* Đáp án: Do
9. Can I borrow your scissors? Mine (isn’t/ aren’t) sharp enough.
* Phân tích: “Scissors” là một danh từ luôn ở dạng số nhiều (giống như trousers, glasses, pants).
* Quy tắc: Các danh từ luôn ở dạng số nhiều (như scissors, glasses, pants, jeans, shoes, socks,…) đi với động từ số nhiều.
* Chọn đáp án: “aren’t”
* Đáp án: aren’t
10. I’m going to take a taxi. Six miles (is/ are) too far for me to walk.
* Phân tích: “Six miles” là một quãng đường. Giống như khoảng thời gian, khi diễn tả một quãng đường nhất định, nó được coi là một đơn vị số ít.
* Quy tắc: Khi diễn tả một quãng đường, số tiền, khoảng thời gian là một đơn vị duy nhất, ta dùng động từ số ít.
* Chọn đáp án: “is”
* Đáp án: is
11. John, along with twenty friends, (is/ are) planning a party.
* Phân tích: Chủ ngữ chính của câu là “John”. Cụm “along with twenty friends” chỉ là thông tin bổ sung, không ảnh hưởng đến sự hòa hợp chủ ngữ – động từ.
* Quy tắc: Khi chủ ngữ được theo sau bởi các cụm giới từ như “along with”, “together with”, “as well as”, “accompanied by”, động từ sẽ hòa hợp với chủ ngữ chính đứng trước.
* Chọn đáp án: “is”
* Đáp án: is
12. The picture of the soldiers (bring/ brings) back a lot of memories.
* Phân tích: Chủ ngữ chính của câu là “The picture”. Cụm “of the soldiers” là một cụm giới từ bổ nghĩa cho “picture”.
* Quy tắc: Chủ ngữ là danh từ số ít (“picture”).
* Chọn đáp án: “brings”
* Đáp án: brings
13. If the duties of these officers (isn’t/ aren’t) reduced, there will not be enough time to finish the project.
* Phân tích: Chủ ngữ của mệnh đề “if” là “the duties”. “Duties” là danh từ số nhiều.
* Quy tắc: Danh từ số nhiều (“duties”) đi với động từ số nhiều.
* Chọn đáp án: “aren’t”
* Đáp án: aren’t
14. Advertisements on television (is/ are) becoming more competitive than ever before.
* Phân tích: Chủ ngữ của câu là “Advertisements”. Đây là danh từ số nhiều.
* Quy tắc: Danh từ số nhiều (“advertisements”) đi với động từ số nhiều.
* Chọn đáp án: “are”
* Đáp án: are
15. Living expenses in this country, as well as in many others, (is/are) at an all-time high.
* Phân tích: Chủ ngữ chính của câu là “Living expenses”. Cụm “as well as in many others” không ảnh hưởng đến sự hòa hợp. “Expenses” là danh từ số nhiều.
* Quy tắc: Danh từ số nhiều (“expenses”) đi với động từ số nhiều.
* Chọn đáp án: “are”
* Đáp án: are
16. Mr. Jones, accompanied by several members of the committee, (have/ has) proposed some changes of the rules.
* Phân tích: Chủ ngữ chính của câu là “Mr. Jones”. Cụm “accompanied by several members of the committee” chỉ là thông tin bổ sung. “Mr. Jones” là danh từ số ít.
* Quy tắc: Chủ ngữ số ít (“Mr. Jones”) đi với động từ số ít.
* Chọn đáp án: “has”
* Đáp án: has
17. The levels of intoxication (vary/ varies) from subject to subject.
* Phân tích: Chủ ngữ của câu là “The levels”. “Levels” là danh từ số nhiều. Cụm “of intoxication” bổ nghĩa cho “levels”.
* Quy tắc: Danh từ số nhiều (“levels”) đi với động từ số nhiều.
* Chọn đáp án: “vary”
* Đáp án: vary
18. Neither Bill nor Mary (is/ are) going to the play tonight.
* Phân tích: Cấu trúc “Neither A nor B” (Không A cũng không B). Khi sử dụng cấu trúc này, động từ sẽ chia theo danh từ hoặc đại từ đứng gần nó nhất. Trong trường hợp này, “Mary” đứng gần động từ nhất, và “Mary” là số ít.
* Quy tắc: Với cấu trúc “Neither A nor B”, động từ chia theo danh từ/đại từ gần nhất.
* Chọn đáp án: “is”
* Đáp án: is
19. Anything (is/ are) better than going to another movie tonight.
* Phân tích: “Anything” là một đại từ bất định luôn được coi là số ít.
* Quy tắc: Đại từ bất định như anything, something, nothing, everybody, somebody, nobody, each, either,… thường đi với động từ số ít.
* Chọn đáp án: “is”
* Đáp án: is
20. Skating (is/ are) becoming more popular every day.
* Phân tích: “Skating” ở đây là một danh động từ (gerund) đóng vai trò là chủ ngữ của câu. Danh động từ luôn được coi là danh từ số ít.
* Quy tắc: Danh động từ (V-ing làm chủ ngữ) là danh từ số ít.
* Chọn đáp án: “is”
* Đáp án: is
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập về sự hòa hợp chủ ngữ – động từ. Các em nhớ ôn lại các quy tắc này để vận dụng vào các bài tập khác nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
\(1\). don’t
\(→\) The trousers là danh từ số nhiều nên dùng don’t
\(2\). was
\(→\) Physics là tên môn học nên dùng was
\(3\). weren’t
\(→\) The news là danh từ số nhiều nên dùng weren’t
\(4\). wants
\(→\) The police là danh từ số ít nên động từ khi chia ở HTĐ phải thêm s
\(5\). isn’t
\(→\) number + day(s) là danh từ số ít, dùng isn’t
\(6\). does
\(→\) family là danh từ số ít nên dùng does
\(7\). has
\(→\) England là tên riêng số ít nên động từ khi chia ở HTĐ phải thêm s
\(8\). Does
\(→\) The police là danh từ số ít nên dùng does
\(9\). aren’t
\(→\) scissors là danh từ số nhiều nên dùng aren’t
\(10\). is
\(→\) number + day(s) là danh từ số ít, dùng isn’t
\(11\). is
\(→\) Câu có along with thì động từ chia theo chủ ngữ thứ nhất
\(12\). brings
\(→\) The soldiers là danh từ số nhiều nhưng the picture là danh từ số ít nên động từ chia ở HTĐ phải theo danh từ ở trước
\(13\). aren’t
\(→\) The duties là danh từ số nhiều nên dùng aren’t
\(14\). are
\(→\) Advertisements là danh từ số nhiều nên dùng are
\(15\). is
\(→\) Câu có as well as động từ chia theo chủ ngữ thứ nhất
\(16\). has
\(→\) Câu có accompanied by động từ chia theo chủ ngữ thứ nhất
\(17\). vary
\(→\) The levels là danh từ số nhiều nên động từ nguyên thể
\(18\). is
\(→\) Câu có Neither…nor… động từ chia theo chủ ngữ thứ hai
\(19\). is
\(→\) Câu có anything, something, everything,… động từ chia ở dạng số ít
\(20\). is
\(→\) Skating là danh từ số ít nên dùng is
\(Ex1:\)
\(1.\) don’t
\(2.\) was
\(3.\) wasn’t
\(4.\) want
\(5.\) isn’t
\(6.\) does
\(7.\) have
\(8.\) Do
\(9.\) aren’t
\(10.\) is
\(11.\) is
\(12.\) brings
\(13.\) aren’t
\(14.\) are
\(15.\) are
\(16.\) has
\(17.\) vary
\(18.\) is
\(19.\) is
\(20.\) is
\(——–\)
\(\text{*Structure: Present Simple}\) (thì Hiện tại đơn)
\(-\) Đối với động từ thường:
\(\text{(+) S + V-(s/es) + …}\)
\(\text{(-) S + do/does not + V-bare + …}\)
\(\text{(?) Do/Does + S + V-bare + …?}\)
\(-\) Ngôi thứ \(3\) số ít: he/she/it/tên riêng/ danh từ số ít\(->\) V-s/es và trợ đt là Does
\(-\) Ngôi thứ \(1;2;3\) số nhiều: I/you/we/they/danh từ số nhiều \(->\) V-bare và trợ đt là Do
\(-\) Đối với tobe:
\(\text{(+) S + am/is/are + …}\)
\(\text{(-) S + am/is/are not + …}\)
\(\text{(?) Am/is/are + S + …?}\)
\(-\) Ngôi thứ \(3\) số ít: he/she/it/danh từ số ít \(->\) tobe là is
\(-\) Ngôi thứ \(1\) số nhiều, \(2, 3\) số nhiều: we/you/they/danh từ số nhiều \(->\) tobe là are
\(-\) Ngôi thứ \(1\) số ít: \(I\) \(->\) tobe là am
\(DHNB:\) every day, every week, in the morning, always, usually,….
\(———–\)
\(@\) Thì TLG:
\((+)\) S + am/is/are + going to + V-bare
\((-)\) S + am/is/are + not + going to + V-bare
\((?)\) Am/is/are + S + going to + V-bare?
\(-\) \(DHNB:\) in + time (TL), tomorrow, next day, next week/month/year/…
—————————————
\(\text{*Structure: Past Simple:}\) (thì Quá khứ đơn)
\(-\) Đối với đt thường:
\(\text{(+) S + Ved/V2 + …}\)
\(\text{(-) S + did not + -bare + …}\)
\(\text{(?) Did + S + V-bare + …?}\)
\(-\) Đối với đt tobe
\(\text{+) S + was/were + …}\)
\(\text{(-) S + was/were not + …}\)
\(\text{(?) Was/were + + …?}\)
\(-\) Ngôi thứ \(1;3\) số ít: I/he/she/it/tên riêng/ danh từ số ít\(->\) tobe là was
\(-\) Ngôi thứ \(1;2;3 số nhiều\): you/we/they/danh từ số nhiều \(->\) tobe là were
\(-\) \(DHNB:\) yesterday, ago, last night, last Sunday/Monday/Tuesday/…