Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Exercise 12: Change into passive voice 1. Somebody has stolen my bike. → ……………………

Exercise 12: Change into passive voice
1. Somebody has stolen my bike. → ……………………

Exercise 12: Change into passive voice
1. Somebody has stolen my bike. → ……………………………………………………………..
2. They have postponed the class meeting. → ………………………………………………
3. They have built a new school near our house. → ……………………………………………
4. Has somebody informed Lan of the change? →………………………………………………
5. They haven’t finished their assignments. → …………………………………………………
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 8

Chào các em học sinh lớp 10 thân mến!

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và thực hành một phần ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Anh, đó là
câu bị động (Passive Voice), đặc biệt là với thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect). Đây là một cấu trúc các em sẽ gặp rất nhiều trong các bài kiểm tra và cả trong giao tiếp hàng ngày nữa đó.

Trong chương trình Sách giáo khoa mới (Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều), câu bị động luôn là một chủ điểm ngữ pháp trọng tâm. Việc nắm vững cách chuyển đổi từ câu chủ động sang bị động sẽ giúp các em diễn đạt ý nghĩa một cách linh hoạt và chính xác hơn.

Trước khi đi vào giải bài tập, cô muốn chúng ta cùng nhắc lại công thức chung của câu bị động với thì Hiện tại hoàn thành nhé:

Công thức chung của thì Hiện tại hoàn thành:

  • Câu chủ động (Active Voice): \(S + \text{has/have} + V_3/\text{ed} + O\)
  • Câu bị động (Passive Voice): \(O + \text{has/have} + \text{been} + V_3/\text{ed} (+ \text{by S})\)

Lưu ý: Chúng ta thường lược bỏ tác nhân (agent) đứng sau “by” nếu tác nhân đó là “people, someone, somebody, anyone, anybody, everyone, everybody, no one, nobody, they, we, you” hoặc khi tác nhân không xác định, không quan trọng, hoặc đã rõ ràng từ ngữ cảnh.

Bây giờ, chúng ta hãy cùng giải từng câu một trong bài tập nhé!

***

Giải bài tập: Change into passive voice

1. Somebody has stolen my bike.

  • Bước 1: Xác định Chủ ngữ (S), Động từ (V) và Tân ngữ (O) trong câu chủ động.

    S = Somebody

    V = has stolen (thì Hiện tại hoàn thành)

    O = my bike

  • Bước 2: Chuyển Tân ngữ (O) của câu chủ động thành Chủ ngữ mới của câu bị động.

    Chủ ngữ mới: My bike

  • Bước 3: Xác định động từ “to be” phù hợp với thì và chủ ngữ mới.

    Vì chủ ngữ mới là “My bike” (số ít) và thì là Hiện tại hoàn thành, chúng ta dùng “has been”.

  • Bước 4: Chuyển động từ chính về dạng quá khứ phân từ (V3/ed).

    Động từ “stolen” đã ở dạng V3 rồi.

  • Bước 5: Hoàn thành câu bị động và xem xét có cần “by + tác nhân” không.

    Vì tác nhân là “Somebody” (không xác định), chúng ta sẽ lược bỏ “by somebody”.

  • Kết quả: My bike has been stolen.

2. They have postponed the class meeting.

  • Bước 1: Xác định S, V, O.

    S = They

    V = have postponed (thì Hiện tại hoàn thành)

    O = the class meeting

  • Bước 2: Chuyển O thành Chủ ngữ mới.

    Chủ ngữ mới: The class meeting

  • Bước 3: Xác định động từ “to be” phù hợp.

    “The class meeting” là số ít, nên dùng “has been”.

  • Bước 4: Chuyển động từ chính về V3/ed.

    “postponed” đã là V3 rồi.

  • Bước 5: Hoàn thành câu bị động.

    Vì tác nhân là “They” (không quan trọng), chúng ta lược bỏ “by them”.

  • Kết quả: The class meeting has been postponed.

3. They have built a new school near our house.

  • Bước 1: Xác định S, V, O.

    S = They

    V = have built (thì Hiện tại hoàn thành)

    O = a new school near our house

  • Bước 2: Chuyển O thành Chủ ngữ mới.

    Chủ ngữ mới: A new school near our house

  • Bước 3: Xác định động từ “to be” phù hợp.

    “A new school near our house” là một cụm danh từ số ít, nên dùng “has been”.

  • Bước 4: Chuyển động từ chính về V3/ed.

    “built” đã là V3 rồi.

  • Bước 5: Hoàn thành câu bị động.

    Vì tác nhân là “They”, chúng ta lược bỏ “by them”.

  • Kết quả: A new school near our house has been built.

4. Has somebody informed Lan of the change?

Đây là câu hỏi, chúng ta sẽ chuyển câu chủ động khẳng định sang bị động trước, sau đó mới biến đổi thành câu hỏi.

  • Bước 1: Chuyển về dạng khẳng định (trong đầu hoặc nháp):

    Somebody has informed Lan of the change.

    S = Somebody

    V = has informed (thì Hiện tại hoàn thành)

    O = Lan (ở đây, “Lan” là tân ngữ trực tiếp được thông báo. “of the change” là cụm giới từ bổ nghĩa cho “informed”.)

  • Bước 2: Chuyển O thành Chủ ngữ mới.

    Chủ ngữ mới: Lan

  • Bước 3: Xác định động từ “to be” phù hợp (cho câu khẳng định bị động).

    “Lan” là số ít, nên dùng “has been”.

  • Bước 4: Chuyển động từ chính về V3/ed.

    “informed” đã là V3 rồi.

  • Bước 5: Hình thành câu bị động khẳng định (tạm thời):

    Lan has been informed of the change. (Lược bỏ “by somebody”)

  • Bước 6: Chuyển câu bị động khẳng định thành câu hỏi.

    Chúng ta đảo “Has” lên đầu câu.

  • Kết quả: Has Lan been informed of the change?

5. They haven’t finished their assignments.

Đây là câu phủ định, chúng ta sẽ áp dụng công thức phủ định của câu bị động.

  • Bước 1: Xác định S, V, O.

    S = They

    V = haven’t finished (thì Hiện tại hoàn thành phủ định)

    O = their assignments

  • Bước 2: Chuyển O thành Chủ ngữ mới.

    Chủ ngữ mới: Their assignments

  • Bước 3: Xác định động từ “to be” phù hợp (dạng phủ định).

    “Their assignments” là số nhiều, nên dùng “have not been” hoặc viết tắt “haven’t been”.

  • Bước 4: Chuyển động từ chính về V3/ed.

    “finished” đã là V3 rồi.

  • Bước 5: Hoàn thành câu bị động.

    Vì tác nhân là “They”, chúng ta lược bỏ “by them”.

  • Kết quả: Their assignments haven’t been finished.

***

Chúc mừng các em đã hoàn thành bài tập này! Cô hy vọng với cách giải chi tiết từng bước, các em đã hiểu rõ hơn về cách chuyển đổi câu chủ động sang bị động với thì Hiện tại hoàn thành. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức này nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1) Somebody has stolen my bike. 
→ My bike has been stolen.

2) They have postponed the class meeting.

→ The class meeting has been postponed.

3) They have built a new school near our house.

→ A new school has been built near our house.

4) Has somebody informed Lan of the change?

→ Has Lan been informed of the change?

5) They haven’t finished their assignments.
→ Their assignments have been not finished.

Trả lời bởi: Thanh Thiên
▲ 1

1) my bike has been stolen by somebody

2) the class meeting has been postponed by them

3) a new school has built near our house by them 

4) has lan been informed of the change by somebody 

5) their assignments have not been finished by them

Trả lời bởi: Minh Thư

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo