Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Exercise 2: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn và quá khứ …

Exercise 2: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn và quá khứ …

Exercise 2: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn.
1. When I (arrive) at this house, he still (sleep)
2. The light (go) out while we (have) dinner.
3. Bill (have) breakfast when I (stop) at this house this morning.
4. When I (come) to his house, he (work)
5. As we (cross) the street, we (see) an accident.
6. Tom (see) a serious accident while he (stand) at the bus stop.
7. The children (play) football when their mother (come) back home.
8. The bell (ring) while Tom (take) a bath.
9. He (sit) in a car when I (see) him.
10. We (clean) the house when she (come) yesterday.
Hỏi bởi: Hữu Huyền
3 câu trả lời

▲ 6
Chào các em học sinh thân mến!
Cô là [Tên giáo viên], giáo viên môn Tiếng Anh của chúng ta. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục bài tập về hai thì rất quan trọng trong tiếng Anh: Quá khứ đơn (Past Simple) và Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous). Các em đã sẵn sàng chưa nào?
Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng câu một để hiểu rõ bản chất của từng thì và cách kết hợp chúng nhé.

Mục tiêu của bài tập này:
– Ôn tập và củng cố cách chia động từ ở thì Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn.
– Hiểu rõ cách sử dụng kết hợp hai thì này để diễn tả các hành động xảy ra trong quá khứ, đặc biệt là hành động đang diễn ra thì bị một hành động khác xen vào.

Công thức cần nhớ:
* Thì Quá khứ đơn (Past Simple): Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
– Thể khẳng định: Chủ ngữ + Động từ chia ở Quá khứ (V-ed hoặc động từ bất quy tắc)
– Thể phủ định: Chủ ngữ + did not (didn’t) + động từ nguyên mẫu
– Thể nghi vấn: Did + Chủ ngữ + động từ nguyên mẫu?
* Thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous): Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ hoặc một hành động đang diễn ra thì bị một hành động khác xen vào.
– Thể khẳng định: Chủ ngữ + was/were + Động từ thêm -ing (V-ing)
– Thể phủ định: Chủ ngữ + was/were + not + Động từ thêm -ing (V-ing)
– Thể nghi vấn: Was/Were + Chủ ngữ + Động từ thêm -ing (V-ing)?
* Sự kết hợp hai thì:
– Hành động đang diễn ra (dài hơn) chia ở Quá khứ tiếp diễn.
– Hành động xen vào (ngắn hơn) chia ở Quá khứ đơn.
– Thường dùng với các liên từ: when, while, as.

Bây giờ, chúng ta cùng bắt đầu nào!

Bước 1: Phân tích cấu trúc câu và dấu hiệu nhận biết.
Mỗi câu sẽ có một hoặc hai mệnh đề, được nối với nhau bởi các liên từ như “when”, “while”, “as”. Chúng ta cần xác định xem hành động nào là hành động đang diễn ra và hành động nào là hành động xen vào để chia động từ cho phù hợp.

Bước 2: Chia động từ ở thì Quá khứ đơn.
Chúng ta sẽ chia các động từ mà theo suy luận của chúng ta là hành động xen vào hoặc hành động diễn ra trong một thời điểm cụ thể, đã kết thúc.

Bước 3: Chia động từ ở thì Quá khứ tiếp diễn.
Chúng ta sẽ chia các động từ mà theo suy luận của chúng ta là hành động đang diễn ra thì bị hành động khác xen vào.

Bước 4: Kiểm tra lại.
Đọc lại câu hoàn chỉnh để đảm bảo ngữ nghĩa và ngữ pháp chính xác.

Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng các bước trên vào từng câu:

1. When I (arrive) at this house, he still (sleep)
* Phân tích: Câu này có liên từ “when”. Mệnh đề phía sau “he still (sleep)” có trạng từ “still” và “when” chỉ hành động xen vào. Hành động “arrive” là hành động xen vào, còn hành động “sleep” là hành động đang diễn ra.
* Chia động từ:
– “arrive” là động từ có quy tắc, chia ở Quá khứ đơn: arrived.
– “sleep” là động từ có quy tắc, chia ở Quá khứ tiếp diễn với chủ ngữ “he”: was sleeping.
* Đáp án: When I arrived at this house, he still was sleeping.

2. The light (go) out while we (have) dinner.
* Phân tích: Liên từ “while” cho thấy hành động “have dinner” là hành động đang diễn ra, và hành động “go out” là hành động xen vào làm ngắt quãng.
* Chia động từ:
– “go” là động từ bất quy tắc, chia ở Quá khứ đơn: went.
– “have” là động từ có quy tắc, chia ở Quá khứ tiếp diễn với chủ ngữ “we”: were having.
* Đáp án: The light went out while we were having dinner.

3. Bill (have) breakfast when I (stop) at this house this morning.
* Phân tích: Liên từ “when”. Mệnh đề “Bill (have) breakfast” là hành động đang diễn ra, và “I (stop) at this house” là hành động xen vào. “this morning” là dấu hiệu của quá khứ.
* Chia động từ:
– “have” là động từ có quy tắc, chia ở Quá khứ tiếp diễn với chủ ngữ “Bill”: was having.
– “stop” là động từ có quy tắc, chia ở Quá khứ đơn: stopped.
* Đáp án: Bill was having breakfast when I stopped at this house this morning.

4. When I (come) to his house, he (work)
* Phân tích: Liên từ “when”. Mệnh đề “he (work)” là hành động đang diễn ra, và “I (come) to his house” là hành động xen vào.
* Chia động từ:
– “come” là động từ bất quy tắc, chia ở Quá khứ đơn: came.
– “work” là động từ có quy tắc, chia ở Quá khứ tiếp diễn với chủ ngữ “he”: was working.
* Đáp án: When I came to his house, he was working.

5. As we (cross) the street, we (see) an accident.
* Phân tích: Liên từ “as” (tương tự “while”) chỉ hành động đang diễn ra là “cross the street”, và hành động “see an accident” là hành động xen vào.
* Chia động từ:
– “cross” là động từ có quy tắc, chia ở Quá khứ tiếp diễn với chủ ngữ “we”: were crossing.
– “see” là động từ bất quy tắc, chia ở Quá khứ đơn: saw.
* Đáp án: As we were crossing the street, we saw an accident.

6. Tom (see) a serious accident while he (stand) at the bus stop.
* Phân tích: Liên từ “while”. Hành động “stand at the bus stop” là hành động đang diễn ra, và hành động “see a serious accident” là hành động xen vào.
* Chia động từ:
– “see” là động từ bất quy tắc, chia ở Quá khứ đơn: saw.
– “stand” là động từ có quy tắc, chia ở Quá khứ tiếp diễn với chủ ngữ “he”: was standing.
* Đáp án: Tom saw a serious accident while he was standing at the bus stop.

7. The children (play) football when their mother (come) back home.
* Phân tích: Liên từ “when”. Hành động “play football” là hành động đang diễn ra, và hành động “come back home” là hành động xen vào.
* Chia động từ:
– “play” là động từ có quy tắc, chia ở Quá khứ tiếp diễn với chủ ngữ “The children”: were playing.
– “come” là động từ bất quy tắc, chia ở Quá khứ đơn: came.
* Đáp án: The children were playing football when their mother came back home.

8. The bell (ring) while Tom (take) a bath.
* Phân tích: Liên từ “while”. Hành động “take a bath” là hành động đang diễn ra, và hành động “ring” là hành động xen vào.
* Chia động từ:
– “ring” là động từ bất quy tắc, chia ở Quá khứ đơn: rang.
– “take” là động từ có quy tắc, chia ở Quá khứ tiếp diễn với chủ ngữ “Tom”: was taking.
* Đáp án: The bell rang while Tom was taking a bath.

9. He (sit) in a car when I (see) him.
* Phân tích: Liên từ “when”. Hành động “sit in a car” là hành động đang diễn ra, và hành động “see him” là hành động xen vào.
* Chia động từ:
– “sit” là động từ có quy tắc, chia ở Quá khứ tiếp diễn với chủ ngữ “He”: was sitting.
– “see” là động từ bất quy tắc, chia ở Quá khứ đơn: saw.
* Đáp án: He was sitting in a car when I saw him.

10. We (clean) the house when she (come) yesterday.
* Phân tích: Liên từ “when”. Hành động “clean the house” là hành động đang diễn ra, và hành động “come” là hành động xen vào. “yesterday” là dấu hiệu của quá khứ.
* Chia động từ:
– “clean” là động từ có quy tắc, chia ở Quá khứ tiếp diễn với chủ ngữ “We”: were cleaning.
– “come” là động từ bất quy tắc, chia ở Quá khứ đơn: came.
* Đáp án: We were cleaning the house when she came yesterday.


Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập rồi! Các em thấy thế nào? Bài tập này giúp chúng ta nắm vững hơn về cách sử dụng hai thì quá khứ trong các tình huống khác nhau.
Hãy xem lại bài làm của mình và nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chăm chỉ luyện tập sẽ giúp các em giỏi hơn mỗi ngày!
Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 5

1. arrived – was still sleeping

2. went – were having

3. was having – stopped

4. came – was working

5. were crossing – saw

6. saw – was standing

7. were playing – came

8. rang – was taking

9. was sitting – saw

10. were cleaning – came

Trả lời bởi: Thiều Khuê
▲ 4

1. When I arrived at this house, he was still sleeping 

( Khi tôi đến ngôi nhà này, anh ấy vẫn đang ngủ.)

2. The light went out while we were having dinner.

( Đèn tắt khi chúng tôi đang ăn tối.)

3. Bill was having breakfast when I stopped at this house this morning.

( Bill đang ăn sáng khi tôi dừng lại ở ngôi nhà này sáng nay.)

4. When I came to his house, he was working

( Khi tôi đến nhà anh ấy, anh ấy đang làm việc)

5. As we were crossing the street, we saw an accident.

( Khi chúng tôi đang băng qua đường, chúng tôi nhìn thấy một vụ tai nạn.)

6. Tom saw a serious accident while he was standing at the bus stop.

(Tom đã nhìn thấy một vụ tai nạn nghiêm trọng khi anh ấy đang đứng ở trạm xe buýt.)

7. The children were playing football when their mother came back home.

( Những đứa trẻ đang chơi bóng khi mẹ chúng trở về nhà)

8. The bell rang while Tom was taking a bath.

(Chuông reo trong khi Tom đang tắm)

9. He was sitting in a car when I saw him.

(Anh ấy đang ngồi trong ô tô khi tôi nhìn thấy anh ấy.)

10. We were cleaning the house when she came yesterday.

(Chúng tôi đang dọn dẹp nhà cửa thì cô ấy đến hôm qua.)

\(#Study well\)

Trả lời bởi: Đại Chi

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo