Exercise 2. Combine each pair of sentences, using a relative clause.
1. I have a…
1. I have a friend. Her mum is a volunteer worker.
→ I have a friend whose mum is a volunteer worker.
2. The rescue operation was arranged by a charity organisation. It was a success.
→
3. My uncle is a fire fighter. He visited us last weekend.
→
4. The storm started at 2 o’clock this morning. It caused a lot of damage.
→
5. Nick is my classmate. I’ve known him for a long time.
→
6. There are about one billion people. They use English as the lingua franca of
international communication.
->
7. Differences between languages can cause some problems to learners.
Differences between languages are explained in course books.
->
Bài tập yêu cầu chúng ta kết hợp từng cặp câu lại với nhau bằng cách sử dụng mệnh đề quan hệ. Mệnh đề quan hệ sẽ giúp bổ sung thông tin cho danh từ đứng trước nó.
Chúng ta cùng bắt đầu nhé!
CÁC BƯỚC GIẢI CHUNG
1. Xác định danh từ cần bổ sung thông tin: Đọc cả hai câu và tìm xem câu nào bổ sung ý nghĩa cho câu nào. Danh từ trong câu được bổ sung sẽ là danh từ mà mệnh đề quan hệ sẽ đi theo sau nó.
2. Xác định mối quan hệ giữa hai câu: Xem mối liên hệ giữa danh từ và thông tin được cung cấp trong câu thứ hai là gì (sở hữu, chủ thể thực hiện hành động, đối tượng của hành động, nơi chốn, thời gian,…).
3. Chọn đại từ quan hệ phù hợp: Dựa vào mối quan hệ đã xác định, chọn đại từ quan hệ thích hợp (who, whom, whose, which, that, where, when).
4. Lắp ráp mệnh đề quan hệ: Đặt đại từ quan hệ vào vị trí thích hợp và viết lại câu.
THỰC HÀNH BÀI TẬP
1. I have a friend. Her mum is a volunteer worker.
→ I have a friend whose mum is a volunteer worker.
* Giải thích:
* Ở đây, câu thứ hai “Her mum is a volunteer worker” bổ sung thông tin về mẹ của người bạn.
* Chúng ta thấy có đại từ sở hữu “Her” nối hai danh từ “friend” và “mum”.
* Mối quan hệ là sở hữu (mẹ của người bạn).
* Khi mối quan hệ là sở hữu, chúng ta dùng đại từ quan hệ whose.
* Chúng ta bỏ “Her” và thay bằng “whose” để nối hai câu.
2. The rescue operation was arranged by a charity organisation. It was a success.
→ The rescue operation, which was arranged by a charity organisation, was a success.
* Hoặc: The rescue operation that was arranged by a charity organisation was a success.
* Giải thích:
* Câu thứ hai “It was a success” bổ sung thông tin về “The rescue operation”.
* Đại từ “It” trong câu thứ hai thay thế cho “The rescue operation”.
* Mối quan hệ ở đây là danh từ (“The rescue operation”) là chủ thể được thực hiện hành động trong mệnh đề quan hệ (“was arranged by a charity organisation”).
* Danh từ “The rescue operation” là một vật/sự việc.
* Khi bổ sung cho vật/sự việc và đại từ thay thế là chủ ngữ (hoặc tân ngữ), chúng ta có thể dùng which hoặc that.
* Trong trường hợp này, mệnh đề “which/that was arranged by a charity organisation” là mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause) vì nó cung cấp thông tin cần thiết để xác định “the rescue operation”. Tuy nhiên, nếu chúng ta muốn nhấn mạnh thêm hoặc câu đã đủ rõ nghĩa, ta có thể dùng mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause) và đặt dấu phẩy. Trong ví dụ này, cả hai cách đều chấp nhận được. Cô thêm dấu phẩy để các em thấy rõ hơn về mệnh đề quan hệ không xác định.
3. My uncle is a fire fighter. He visited us last weekend.
→ My uncle, who is a fire fighter, visited us last weekend.
* Hoặc: My uncle who is a fire fighter visited us last weekend.
* Giải thích:
* Câu thứ hai “He visited us last weekend” bổ sung thông tin về “My uncle”.
* Đại từ “He” trong câu thứ hai thay thế cho “My uncle”.
* Mối quan hệ là danh từ (“My uncle”) là chủ thể thực hiện hành động (“visited us last weekend”).
* Danh từ “My uncle” là người.
* Khi bổ sung cho người và đại từ thay thế là chủ ngữ, chúng ta dùng đại từ quan hệ who hoặc that.
* Vì “My uncle” là một danh từ riêng, thông tin “who is a fire fighter” mang tính bổ sung (non-defining), nên chúng ta thường đặt dấu phẩy. Tuy nhiên, nếu có nhiều chú và đây là cách để xác định chú nào, thì mệnh đề này sẽ là xác định (defining) và không cần dấu phẩy. Cô dùng dấu phẩy để minh họa cho mệnh đề không xác định.
4. The storm started at 2 o’clock this morning. It caused a lot of damage.
→ The storm that started at 2 o’clock this morning caused a lot of damage.
* Hoặc: The storm which started at 2 o’clock this morning caused a lot of damage.
* Giải thích:
* Câu thứ hai “It caused a lot of damage” bổ sung thông tin về “The storm”.
* Đại từ “It” trong câu thứ hai thay thế cho “The storm”.
* Mối quan hệ là danh từ (“The storm”) là chủ thể thực hiện hành động (“caused a lot of damage”).
* Danh từ “The storm” là một vật/sự việc.
* Khi bổ sung cho vật/sự việc và đại từ thay thế là chủ ngữ, chúng ta có thể dùng which hoặc that.
* Mệnh đề “that/which started at 2 o’clock this morning” cung cấp thông tin để xác định cơn bão nào, nên đây là mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).
5. Nick is my classmate. I’ve known him for a long time.
→ Nick, who I’ve known for a long time, is my classmate.
* Hoặc: Nick whom I’ve known for a long time is my classmate.
* Giải thích:
* Câu thứ hai “I’ve known him for a long time” bổ sung thông tin về “Nick”.
* Đại từ “him” trong câu thứ hai thay thế cho “Nick”.
* Mối quan hệ là danh từ (“Nick”) là đối tượng của hành động (“I’ve known”).
* Danh từ “Nick” là người.
* Khi bổ sung cho người và đại từ thay thế là tân ngữ, chúng ta có thể dùng whom, who (trong văn nói thân mật) hoặc that.
* Vì “Nick” là tên riêng, mệnh đề này mang tính bổ sung (non-defining), nên chúng ta thường đặt dấu phẩy. Cô dùng dấu phẩy để minh họa.
6. There are about one billion people. They use English as the lingua franca of international communication.
→ There are about one billion people who use English as the lingua franca of international communication.
* Hoặc: There are about one billion people that use English as the lingua franca of international communication.
* Giải thích:
* Câu thứ hai “They use English as the lingua franca of international communication” bổ sung thông tin về “one billion people”.
* Đại từ “They” trong câu thứ hai thay thế cho “one billion people”.
* Mối quan hệ là danh từ (“one billion people”) là chủ thể thực hiện hành động (“use English…”).
* Danh từ “one billion people” là người.
* Khi bổ sung cho người và đại từ thay thế là chủ ngữ, chúng ta dùng đại từ quan hệ who hoặc that.
* Mệnh đề “who/that use English…” giúp xác định nhóm người nào, nên đây là mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).
7. Differences between languages can cause some problems to learners. Differences between languages are explained in course books.
→ Differences between languages, which are explained in course books, can cause some problems to learners.
* Giải thích:
* Câu thứ hai “Differences between languages are explained in course books” bổ sung thông tin về “Differences between languages”.
* Chúng ta thấy cụm danh từ “Differences between languages” lặp lại.
* Mối quan hệ là danh từ (“Differences between languages”) là chủ thể được thực hiện hành động trong mệnh đề quan hệ (“are explained in course books”).
* Danh từ “Differences between languages” là các khái niệm, sự vật.
* Khi bổ sung cho vật/sự việc và đại từ thay thế là chủ ngữ, chúng ta dùng đại từ quan hệ which hoặc that.
* Trong trường hợp này, câu đã đủ rõ nghĩa về “Differences between languages” mà không cần mệnh đề bổ sung này để xác định. Do đó, mệnh đề “which are explained in course books” mang tính bổ sung thông tin (non-defining relative clause) và cần có dấu phẩy.
Các em thấy đó, việc sử dụng mệnh đề quan hệ không hề khó nếu chúng ta nắm vững các bước phân tích và lựa chọn đại từ quan hệ phù hợp. Hãy ôn tập thật kỹ và thực hành thêm nhiều bài tập khác để thành thạo chủ điểm ngữ pháp này nhé! Cô chúc các em học tốt!
2. The rescue operation was arranged by a charity organization. It was a success.
⇒The rescue operation which was arranged by a charity organization was successful.
⇒Dùng which cho rescue operation để nối lại câu,
3. My uncle is a firefighter. He visited us last weekend.
⇒My uncle visited us last weekend who is a firefighter.
⇒Vì có is nên dùng who.
4. The storm started at 2 o’clock this morning. It caused a lot of damage.
⇒The storm which caused a lot of damage started at 2 o’clock this morning.
⇒Để chỉ cơn bão thì dùng which.
5. Nick is my classmate. I’ve known him for a long time.
⇒I’ve known Nick for a long time who is my classmate.
⇒Có to be is nên dùng who phía trước
6. There are about one billion people. They use English as the lingua franca of international communication.
⇒There are about one billion people who use English as the lingua franca of international communication.
⇒CÓ động từ use nên dùng who
7. Differences between languages can cause some problems to learners. Differences between languages are explained in course books.
⇒ Differences which are between languages can cause some problems to learners and are explained in course books.
⇒Vì có to be are và không chỉ người nên dùng which.
#NOCOPY
#NOPLAGIARISM
2. The rescue operation, which was a success, was arranged by a charity organisation.
3. My uncle, who visited us last weekend, is a fire fighter.
4. The storm, which started at 2 o’clock this morning, caused a lot of damage.
5. Nick, whom I’ve known for a long time, is my classmate.
6. There are about one billion people who use English as the lingua franca of international communication.
7. Differences between languages, which are explained in course books, can cause some problems to learners.
—————————————————————————————–
\(@\) Đại từ quan hệ
\(-\) Đại từ quan hệ who làm đại diện cho chủ ngữ chỉ người
\(+\) N (người) + who + V
\(-\) Đại từ quan hệ whom làm đại diện cho tân ngữ chỉ người
\(+\) N (người) + whom + S + V
\(-\) Đại từ quan hệ which làm đại diện cho tân ngữ chỉ vật
\(+\) N (vật) + which + (S) + V
\(-\) Đại từ quan hệ whose thay thế cho tính từ sở hữu/ từ chỉ sở hữu
\(+\) whose + N: dùng để chỉ sự sở hữu
\(-\) that: có thể dùng thay thế cho cả danh từ chỉ người lẫn danh từ chỉ vật, that có thể thay cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định.