Exercise 2 :
Complete the following sentences using the forms of the present co…
Complete the following sentences using the forms of the present continuous tense of verbs in brackets.
Question 1 : It_____(rain) heavily now.
Question 2 : My brother_____(get) married next week.
Question 3 : He is late again. He always_____(come) to class late.
Question 4 : She_____(take) the exam tomorrow.
Question 5 : Look! It_____(get) dark. Hurry up! It_____(rain) in a few minutes.
Question 6 : Please dont make so much noise. I_____(work).
Question 7 : I_____(read) an interesting book at the moment. I will lend it to you when Ive finished it.
Question 8 : Sarah_____(work) this week? – No, she is on vacation.
Question 9 : The population of the world_____(rise) very fast.
Question 10 : I_____(work) on the project of reconstructing city at present.
Question 11 : She is on vacation in France. She_____(have) a great time and doesnt want to come back.
Question 12 : Tom_____(look) for Ann. Do you know where she is?
Question 13 : I_____(think) of my mother, who has devoted her whole life to our family.
Question 14 : It is time we turned on the central heating. It_____(get) colder every day.
Question 15 : -I_____(go) out to get an evening paper.
– But it_____(rain).
– Why dont you wait till the rain stops?
Bài tập của chúng ta là: Hoàn thành các câu sau bằng cách chia động từ trong ngoặc ở thì Hiện tại tiếp diễn.
Các em còn nhớ cấu trúc của thì Hiện tại tiếp diễn không nào? Chúng ta có công thức như sau:
Chủ ngữ + am/is/are + động từ thêm “ing”.
Các em lưu ý, “am” đi với “I”, “is” đi với các chủ ngữ số ít (he, she, it, danh từ số ít), và “are” đi với các chủ ngữ số nhiều (we, you, they, danh từ số nhiều).
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng câu nhé.
Câu 1: It_____(rain) heavily now.
Ở đây, chúng ta có trạng từ “now” cho thấy hành động đang xảy ra ở hiện tại. Chủ ngữ là “It” là số ít, nên chúng ta sẽ dùng “is”. Động từ “rain” thêm “ing” thành “raining”.
Đáp án: It is raining heavily now.
Câu 2: My brother_____(get) married next week.
Câu này có cụm “next week” (tuần tới), chỉ một kế hoạch đã được sắp xếp trước trong tương lai gần. Mặc dù là tương lai nhưng chúng ta vẫn dùng Hiện tại tiếp diễn để diễn tả. Chủ ngữ “My brother” là số ít, nên ta dùng “is”. Động từ “get” thêm “ing” thành “getting”.
Đáp án: My brother is getting married next week.
Câu 3: He is late again. He always_____(come) to class late.
Với trạng từ “always” đi kèm với thì Hiện tại tiếp diễn, nó thường mang nghĩa tiêu cực, diễn tả một hành động lặp đi lặp lại gây khó chịu. Chủ ngữ “He” là số ít, ta dùng “is”. Động từ “come” thêm “ing” thành “coming”.
Đáp án: He is late again. He always is coming to class late.
Câu 4: She_____(take) the exam tomorrow.
Tương tự như câu 2, “tomorrow” (ngày mai) chỉ một sự kiện đã được sắp xếp. Chủ ngữ “She” là số ít, ta dùng “is”. Động từ “take” bỏ “e” rồi thêm “ing” thành “taking”.
Đáp án: She is taking the exam tomorrow.
Câu 5: Look! It_____(get) dark. Hurry up! It_____(rain) in a few minutes.
Trong câu này, “Look!” là một tín hiệu cho thấy hành động đang diễn ra. “It” là chủ ngữ số ít, nên ta dùng “is”. Động từ “get” thêm “ing” thành “getting”.
Tiếp theo, “in a few minutes” (trong vài phút nữa) chỉ một sự việc sắp xảy ra. “It” là chủ ngữ số ít, ta dùng “is”. Động từ “rain” thêm “ing” thành “raining”.
Đáp án: Look! It is getting dark. Hurry up! It is raining in a few minutes.
Câu 6: Please dont make so much noise. I_____(work).
Câu này miêu tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Chủ ngữ “I” đi với “am”. Động từ “work” thêm “ing” thành “working”.
Đáp án: Please dont make so much noise. I am working.
Câu 7: I_____(read) an interesting book at the moment. I will lend it to you when Ive finished it.
“at the moment” là dấu hiệu rõ ràng của thì Hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “I” đi với “am”. Động từ “read” thêm “ing” thành “reading”.
Đáp án: I am reading an interesting book at the moment. I will lend it to you when Ive finished it.
Câu 8: Sarah_____(work) this week? – No, she is on vacation.
Câu này hỏi về một hành động đang diễn ra hoặc kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định ở hiện tại (cả tuần này). Chủ ngữ “Sarah” là số ít, nên ta dùng “is”. Động từ “work” thêm “ing” thành “working”.
Đáp án: Sarah is working this week? – No, she is on vacation.
Câu 9: The population of the world_____(rise) very fast.
Câu này diễn tả một sự thật hiển nhiên, một xu hướng đang diễn ra. Chủ ngữ “The population” là số ít, ta dùng “is”. Động từ “rise” bỏ “e” rồi thêm “ing” thành “rising”.
Đáp án: The population of the world is rising very fast.
Câu 10: I_____(work) on the project of reconstructing city at present.
“at present” (hiện tại) là trạng từ chỉ thời gian cho thì Hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “I” đi với “am”. Động từ “work” thêm “ing” thành “working”.
Đáp án: I am working on the project of reconstructing city at present.
Câu 11: She is on vacation in France. She_____(have) a great time and doesnt want to come back.
Câu này miêu tả hành động đang diễn ra và cảm xúc đi kèm tại thời điểm hiện tại. Chủ ngữ “She” là số ít, ta dùng “is”. Động từ “have” thêm “ing” thành “having”.
Đáp án: She is on vacation in France. She is having a great time and doesnt want to come back.
Câu 12: Tom_____(look) for Ann. Do you know where she is?
Câu này mô tả hành động đang diễn ra ngay lúc này. Chủ ngữ “Tom” là số ít, ta dùng “is”. Động từ “look” thêm “ing” thành “looking”.
Đáp án: Tom is looking for Ann. Do you know where she is?
Câu 13: I_____(think) of my mother, who has devoted her whole life to our family.
Trong trường hợp này, “think” được dùng với nghĩa “suy nghĩ về ai/cái gì” và diễn tả hành động đang diễn ra. Chủ ngữ “I” đi với “am”. Động từ “think” thêm “ing” thành “thinking”.
Đáp án: I am thinking of my mother, who has devoted her whole life to our family.
Câu 14: It is time we turned on the central heating. It_____(get) colder every day.
“every day” (mỗi ngày) ở đây diễn tả một sự thay đổi đang diễn ra liên tục. Chủ ngữ “It” là số ít, ta dùng “is”. Động từ “get” thêm “ing” thành “getting”.
Đáp án: It is time we turned on the central heating. It is getting colder every day.
Câu 15: -I_____(go) out to get an evening paper.
– But it_____(rain).
– Why dont you wait till the rain stops?
Ở câu đối thoại đầu tiên, người nói đang thông báo về hành động sắp thực hiện hoặc đang bắt đầu. Chủ ngữ “I” đi với “am”. Động từ “go” thêm “ing” thành “going”.
Ở câu đối thoại thứ hai, người nói đang miêu tả tình hình thời tiết hiện tại. “It” là chủ ngữ số ít, ta dùng “is”. Động từ “rain” thêm “ing” thành “raining”.
Đáp án: -I am going out to get an evening paper.
– But it is raining.
– Why dont you wait till the rain stops?
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập rồi. Các em thấy có dễ không nào? Các em hãy xem lại bài làm của mình và ghi nhớ cấu trúc, cách dùng của thì Hiện tại tiếp diễn nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha. Chúc các em học tốt!
1.It is raining heavily now .
*Vì now là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại tiếp diễn .
2.My brother is getting married next week .
*Vì căn cứ vào cách dùng trong hiện tiếp diễn là : diễn tả sự việc hoặc hành động sắp xảy ra trong tương lai gần . Và đã lên kế hoạch từ trước .
3.He is late again .he always is coming to the class late.
*Tuy nó có trạng từ chỉ tần suất “always ” nhưng nó đang diễn tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bức mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này thường đc dùng với trạng từ always (luôn luôn ) ; continually (liên tục ) ;constantly (Ko ngớt ,liên miên ).
4.She is taking the exam tomorrow .
*Vì căn cứ vào cách dùng của hiện taih tiếp diễn là :diễn tả sự việc hoặc hành động sắp xảy ra trong tương lai gần . Và đã lên kế hoạch từ trước .
5.Look ! It is getting dark .Hurry up ! It is raining in a few minute .
*Vì đằng sau Look và hurry up có một dấu chấm than (!) ,đó cũng là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại tiếp diễn .
6.Please don’t make so much noise ,I am working .
*Vì cách dùng của hiện tại tiếp diễn là :Nói về sự việc /hành động xảy ra ngày lúc thới điểm nói .
7.I am reading an interesting book at the moment .I will lend it to you when I ‘ve finished it .
*Vì cụm từ “at the moment “là dấu hiệu nhận biết của thì HT tiếp diễn
8. Is Sarah working this week ?-No ,she on the vaction .
*Vì đây là câu hỏi dạng yes ,no nên đảo tobe lên đầu (Tobe +S +Ving ) .Ngoài ra cũng căn cứ vào cách dùng trong thì HT tiếp diễn là :Nói về một sự việc xảy ra trong một khoảng thời gian gần lúc nói ,Vd :today ;this week ,..
9.The population of the world is rising very fast .
*Vì nó đang nói về sự thay đổi đang diễn ra thời điểm nói (đó là cách dùng của thì HT tiếp diễn )
10. I am working on the project of reconstructing city at present ,
*Vì cụm từ at present là đáu hiệu nhận biết của thì HT tiếp diễn .
11,She is on vaction in France , She is having a great time and doesn’t want come back .
12.Tom is looking for Ann .Do you know where she is ?
13.I am thinking of my mother ,who has devoted her whole life to our family
14.It is getting colder everydayy.
*Vì nó đag nói về những sự thay đổi đàn diễn ra trong thời điểm nói .(Everyday là dấu hiệu phổ biến ở HT tại đơn nhưng trong ngữ cảnh này ko đc dùng như thế vì đó ko phải là hành động lặp đi lặp như một thói quen )
15.I am going out to get an evening paper .
-But it is raining
*Vì nó nói về hành đọng xảy ra ngay thời điểm nói .
@nguyensymanh
Công thức thì HTTD
(+) S + am/is/are + Ving
(-) S + am/is/are + not + Ving
(?) Am/Is/Are +S +Ving?
I + am
S số ít, he, she, it + is
S số nhiều, you ,we, they + are
DHNB: now, right now, (!), at present, at the moment,…..
——————————————-
1. is raining
DHNB: now
2. is getting
DHNB: next week
3. is always coming
be always + Ving: hành động lặp đi lặp lại làm cho người nói bực mình
4. is taking
DHNB: tomorrow
5. is getting / is raining
DHNB: look!
6. am working
7. am reading
DHNB: at the moment
8. Is Sarah working
DHNB: this week
9. is rising
10. am working
DHNB: at present
11. is having
12. is looking
13. am thinking
14. is getting
15. am going / is raining
\(color{orange}{~STMIN~}\)