Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Exercise 2: dien a,an,the,of 1. English is spoken all over ________ world. 2. __…

Exercise 2: dien a,an,the,of
1. English is spoken all over ________ world.
2. __…

Exercise 2: dien a,an,the,of
1. English is spoken all over ________ world.
2. ________ deaf are unable to hear anything.
3. I like studying ________ Maths best.
4. People all over the world like ________ football.
5. ________ tea is produced in Thai Nguyen.
6. I wish today were on ________ Sunday.
7. I often have ________ breakfast at 6:00 pm and ________ lunch at 11:00 pm.
8. She gave me ________ apple and gave Lan 2 ________ apples.
9. ________ Smiths are going to Halong Bay next summer.
10. If I won the lottery, first I would buy ________ piece of land in the country.
11. This morning I bought a newspaper and ________ magazine. ________ newspaper is in my bag but I. don’t know where I put ________ magazine.
12. ________ Wayle is ________ small river that cuts across ________ park near my house.
13. Maria comes from ________ United States. She is ________ American girl.
14. The boy said: ” ________ Moon is bigger than ________ Earth.”
15. I bought ________ car last week. ________ car is over there.
16. I need ________ few apples but ________ lot of suggar.
17. Where is ________ nearest shop? There is one at ________ end of this street.
18. There are 2 cars parked outside: ________ blue one and ________ grey one. ________ blue one belongs to my neighbours and I don’t know who ________ owner of ________ grey one is.
19 My friends live in ________ old house in ________ small village. There is ________ beautiful garden behind ________ house. I would like to have ________ garden like that.
20. What did you eat for ________ breakfast this morning?
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 7
Xin chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 9, đó là điền mạo từ “a”, “an”, “the” và giới từ “of”. Các em hãy chú ý lắng nghe và ghi chép lại những điểm quan trọng nhé.

Bài tập này giúp chúng ta ôn luyện về cách sử dụng mạo từ xác định (the) và không xác định (a, an) cũng như giới từ “of”. Đây là những kiến thức cơ bản nhưng cực kỳ cần thiết để sử dụng Tiếng Anh một cách chính xác và tự nhiên.

Chúng ta sẽ đi vào từng câu một để phân tích và tìm ra đáp án đúng.

Bước 1: Phân tích từng câu và áp dụng quy tắc.

Câu 1: English is spoken all over ________ world.
* Phân tích: Từ “world” (thế giới) là một danh từ đếm được, số ít và chỉ có một trên thế giới. Chúng ta dùng “the” trước các danh từ chỉ những thứ duy nhất hoặc đã được xác định rõ.
* Đáp án: the
* Giải thích: Sử dụng “the” vì “world” là một danh từ xác định, chỉ có một trên thế giới.

Câu 2: ________ deaf are unable to hear anything.
* Phân tích: “Deaf” ở đây là một tính từ, nhưng khi có “the” đứng trước, nó sẽ biến thành một danh từ tập hợp, chỉ nhóm người bị điếc.
* Đáp án: The
* Giải thích: Sử dụng “the” để chỉ chung nhóm người bị điếc (“the deaf”).

Câu 3: I like studying ________ Maths best.
* Phân tích: “Maths” là tên một môn học. Thông thường, chúng ta không dùng mạo từ trước tên các môn học, trừ khi có yếu tố xác định khác đi kèm. Ở đây, không có yếu tố nào làm thay đổi quy tắc.
* Đáp án: (không điền gì)
* Giải thích: Không dùng mạo từ trước tên các môn học.

Câu 4: People all over the world like ________ football.
* Phân tích: “Football” là tên một môn thể thao. Tương tự như môn học, chúng ta thường không dùng mạo từ trước tên các môn thể thao.
* Đáp án: (không điền gì)
* Giải thích: Không dùng mạo từ trước tên các môn thể thao.

Câu 5: ________ tea is produced in Thai Nguyen.
* Phân tích: “Tea” ở đây là một danh từ không đếm được, chỉ loại đồ uống nói chung. Tuy nhiên, câu này đang nói về một loại trà cụ thể được sản xuất ở Thái Nguyên. Do đó, nó đã được xác định.
* Đáp án: Tea
* Giải thích: “Tea” ở đây đóng vai trò là chủ ngữ của câu, chỉ một loại sản phẩm cụ thể được sản xuất tại Thái Nguyên. Trong trường hợp này, chúng ta không dùng mạo từ. Tuy nhiên, nếu câu muốn nhấn mạnh “Loại trà mà được sản xuất ở Thái Nguyên…” thì có thể dùng “The tea produced in Thai Nguyen…” Tuy nhiên, với cách diễn đạt này, “Tea” đứng một mình làm chủ ngữ là phổ biến và đúng ngữ pháp hơn. Cô điều chỉnh lại đáp án cho sát với ý nghĩa chung:
* Đáp án: (không điền gì)
* Giải thích: “Tea” ở đây là danh từ không đếm được, đóng vai trò chủ ngữ chung, chỉ loại trà nói chung được sản xuất ở Thái Nguyên. Không dùng mạo từ.

Câu 6: I wish today were on ________ Sunday.
* Phân tích: “Sunday” là một ngày trong tuần. Khi nói về một ngày cụ thể, chúng ta thường dùng “the”. Tuy nhiên, cấu trúc “I wish today were on…” thường không đi kèm mạo từ khi nói về ngày trong tuần mang tính ước muốn chung chung. Nếu muốn nói “vào một ngày Chủ Nhật nào đó”, ta dùng “a Sunday”. Nhưng ở đây, ý muốn nói “ước gì hôm nay là ngày Chủ Nhật”, nên không cần mạo từ.
* Đáp án: (không điền gì)
* Giải thích: Trong cấu trúc ước muốn “I wish…”, khi nói về ngày trong tuần, thường không dùng mạo từ.

Câu 7: I often have ________ breakfast at 6:00 pm and ________ lunch at 11:00 pm.
* Phân tích: “Breakfast” và “lunch” là các bữa ăn. Khi nói về bữa ăn nói chung, chúng ta thường không dùng mạo từ. Tuy nhiên, nếu có yếu tố xác định (ví dụ: “the breakfast I had yesterday”), thì sẽ dùng “the”. Ở đây, chúng ta đang nói về bữa sáng và bữa trưa nói chung trong một ngày.
* Đáp án: (không điền gì), (không điền gì)
* Giải thích: Không dùng mạo từ trước tên các bữa ăn (breakfast, lunch, dinner) khi nói chung chung.

Câu 8: She gave me ________ apple and gave Lan 2 ________ apples.
* Phân tích: “Apple” là danh từ đếm được, số ít, bắt đầu bằng nguyên âm “a”. Do đó, ta dùng “an”. “Apples” là danh từ số nhiều, đã được xác định số lượng là 2, nên không cần mạo từ.
* Đáp án: an, (không điền gì)
* Giải thích: Dùng “an” trước danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng nguyên âm. “Apples” số nhiều không cần mạo từ.

Câu 9: ________ Smiths are going to Halong Bay next summer.
* Phân tích: “Smiths” là họ của một gia đình. Khi thêm “s” vào cuối họ, chúng ta dùng “the” để chỉ cả gia đình đó.
* Đáp án: The
* Giải thích: Dùng “the” trước tên họ khi muốn chỉ cả gia đình.

Câu 10: If I won the lottery, first I would buy ________ piece of land in the country.
* Phân tích: “Piece” là danh từ đếm được, số ít, bắt đầu bằng phụ âm “p”. Cụm “a piece of” là cách nói phổ biến.
* Đáp án: a
* Giải thích: Dùng “a” trước danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng phụ âm.

Câu 11: This morning I bought a newspaper and ________ magazine. ________ newspaper is in my bag but I. don’t know where I put ________ magazine.
* Phân tích:
* “Magazine” là danh từ đếm được, số ít, bắt đầu bằng nguyên âm “m”. Lần đầu tiên nhắc đến, ta dùng mạo từ không xác định. Tuy nhiên, vì “magazine” bắt đầu bằng phụ âm, ta dùng “a”.
* Lần thứ hai nhắc đến “newspaper” và “magazine”, chúng đã được xác định rõ (là cái mà tôi vừa mua). Do đó, ta dùng “the”.
* Đáp án: a, The, the
* Giải thích: Lần đầu dùng “a” cho “magazine” vì nó đếm được số ít, bắt đầu bằng phụ âm. Lần thứ hai nhắc đến “newspaper” và “magazine” thì dùng “the” vì chúng đã được xác định.

Câu 12: ________ Wayle is ________ small river that cuts across ________ park near my house.
* Phân tích:
* “Wayle” ở đây có lẽ là tên riêng của một con sông. Tên sông riêng thường không cần mạo từ, nhưng nếu nó là tên chung của một loại sông hoặc có yếu tố xác định thì có thể cần. Tuy nhiên, với cách viết này, “The Wayle” có thể là tên riêng hoặc “A Wayle is a small river…” (một con sông tên là Wayle). Giả sử “Wayle” là tên riêng của một con sông nhỏ.
* “Small river” là danh từ đếm được, số ít, bắt đầu bằng phụ âm “s”. Lần đầu tiên giới thiệu, ta dùng “a”.
* “Park” là danh từ đếm được, số ít. “The park near my house” là một công viên cụ thể đã được xác định.
* Đáp án: The, a, the
* Giải thích: “The Wayle” có thể là tên riêng của con sông. “a small river” dùng “a” vì lần đầu giới thiệu danh từ đếm được số ít. “the park” dùng “the” vì công viên đó đã được xác định rõ (ở gần nhà tôi).
* Lưu ý nhỏ: Nếu “Wayle” không phải tên riêng mà là một từ chung nào đó, thì cách điền có thể thay đổi. Tuy nhiên, dựa trên ngữ cảnh, đây khả năng cao là tên riêng.

Câu 13: Maria comes from ________ United States. She is ________ American girl.
* Phân tích:
* “United States” là tên một quốc gia có yếu tố số nhiều hoặc có mạo từ “The” đi kèm.
* “American girl” là một cô gái người Mỹ. Lần đầu tiên giới thiệu, ta dùng mạo từ không xác định “a” vì “girl” là danh từ đếm được, số ít, bắt đầu bằng phụ âm “g”.
* Đáp án: the, an
* Giải thích: Dùng “the” trước tên quốc gia “United States”. Dùng “an” trước “American girl” vì “American” bắt đầu bằng nguyên âm và “girl” là danh từ đếm được số ít.

Câu 14: The boy said: ” ________ Moon is bigger than ________ Earth.”
* Phân tích: “Moon” và “Earth” là những thiên thể duy nhất mà chúng ta biết đến. Chúng ta luôn dùng “the” trước “Moon” và “Earth” khi nói về chúng như những thiên thể.
* Đáp án: The, the
* Giải thích: Dùng “the” trước “Moon” và “Earth” vì chúng là các thiên thể độc nhất.

Câu 15: I bought ________ car last week. ________ car is over there.
* Phân tích:
* Lần đầu tiên nhắc đến “car” là một chiếc xe hơi nói chung, đếm được, số ít, bắt đầu bằng phụ âm “c”, nên ta dùng “a”.
* Lần thứ hai nhắc đến “car”, nó đã được xác định rõ (là chiếc xe tôi vừa mua), nên ta dùng “the”.
* Đáp án: a, The
* Giải thích: Dùng “a” cho lần đầu giới thiệu danh từ đếm được số ít. Dùng “the” cho lần thứ hai nhắc đến danh từ đó vì nó đã được xác định.

Câu 16: I need ________ few apples but ________ lot of suggar.
* Phân tích:
* “A few” là một cụm từ có nghĩa là “một ít”, đứng trước danh từ số nhiều đếm được.
* “A lot of” là một cụm từ có nghĩa là “nhiều”, đứng trước cả danh từ đếm được và không đếm được.
* Đáp án: a, a
* Giải thích: Cụm từ “a few” và “a lot of” luôn đi với mạo từ “a”.

Câu 17: Where is ________ nearest shop? There is one at ________ end of this street.
* Phân tích:
* “Nearest” là hình thức so sánh nhất của “near”. Khi dùng với hình thức so sánh nhất, chúng ta dùng “the”.
* “End” là danh từ đếm được, số ít. “The end of this street” là một vị trí xác định.
* Đáp án: the, the
* Giải thích: Dùng “the” trước hình thức so sánh nhất (“nearest”). Dùng “the” trước “end” vì nó chỉ một vị trí xác định (“the end of this street”).

Câu 18: There are 2 cars parked outside: ________ blue one and ________ grey one. ________ blue one belongs to my neighbours and I don’t know who ________ owner of ________ grey one is.
* Phân tích:
* “Blue one” và “grey one” là hai chiếc xe được nhắc đến lần đầu tiên, mang tính không xác định trong số hai chiếc xe. Tuy nhiên, vì chúng ta đang phân biệt giữa hai đối tượng cụ thể, ta có thể dùng “a” hoặc “the” tùy ngữ cảnh. Ở đây, chúng ta đang giới thiệu hai chiếc xe, nên dùng “a”.
* “The blue one” đã được xác định là của hàng xóm.
* “The owner” là người sở hữu, đã được xác định là của chiếc xe màu xám.
* “The grey one” đã được xác định.
* Sau “who”, chúng ta cần xác định người sở hữu của chiếc xe màu xám, nên dùng “the”.
* “Owner of the grey one” – cụm danh từ xác định.
* “The grey one” – đã xác định.
* Đáp án: a, a, The, the, the
* Giải thích: Lần đầu giới thiệu hai chiếc xe thì dùng “a”. Sau đó, khi nhắc lại và xác định thì dùng “the”. Cụm “owner of the grey one” chỉ một người sở hữu cụ thể.

Câu 19: My friends live in ________ old house in ________ small village. There is ________ beautiful garden behind ________ house. I would like to have ________ garden like that.
* Phân tích:
* “Old house”: Danh từ đếm được, số ít, bắt đầu bằng nguyên âm “o”, giới thiệu lần đầu -> “an”.
* “Small village”: Danh từ đếm được, số ít, bắt đầu bằng phụ âm “s”, giới thiệu lần đầu -> “a”.
* “Beautiful garden”: Danh từ đếm được, số ít, bắt đầu bằng phụ âm “b”, giới thiệu lần đầu -> “a”.
* “The house”: Ngôi nhà này đã được xác định là ngôi nhà mà bạn bè của tôi sống. -> “the”.
* “A garden like that”: Một khu vườn như thế. Lần này ta muốn nói về một khu vườn nói chung, có đặc điểm tương tự như khu vườn kia, nên dùng “a”.
* Đáp án: an, a, a, the, a
* Giải thích: Dùng “an” trước “old house” (nguyên âm). Dùng “a” cho lần đầu giới thiệu “small village” và “beautiful garden”. Dùng “the” cho “house” vì nó đã được xác định. Dùng “a” cho “garden like that” vì nói về một cái tương tự.

Câu 20: What did you eat for ________ breakfast this morning?
* Phân tích: “Breakfast” là bữa ăn. Khi nói về bữa ăn trong một ngày cụ thể (“this morning”), nó được xác định.
* Đáp án: (không điền gì)
* Giải thích: Tương tự câu 7, “breakfast” thường không đi kèm mạo từ khi nói chung chung. Mặc dù có “this morning” chỉ sự xác định, nhưng trong trường hợp này, cách dùng phổ biến nhất là không có mạo từ. Nếu muốn nhấn mạnh “bữa sáng cụ thể mà bạn đã ăn”, thì có thể dùng “the breakfast”, nhưng trong câu hỏi này, không có mạo từ là chuẩn nhất.

Bước 2: Tổng hợp lại các đáp án.

1. the
2. The
3. (không điền gì)
4. (không điền gì)
5. (không điền gì)
6. (không điền gì)
7. (không điền gì), (không điền gì)
8. an, (không điền gì)
9. The
10. a
11. a, The, the
12. The, a, the
13. the, an
14. The, the
15. a, The
16. a, a
17. the, the
18. a, a, The, the, the
19. an, a, a, the, a
20. (không điền gì)

Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng các mạo từ và giới từ “of”. Hãy ôn tập thật kỹ và làm thêm nhiều bài tập để thành thạo nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

a/an + N số ít, đếm được 

a dùng khi đứng đầu là các phụ âm

an dùng khi đứng đầu là các nguyên âm (U,A,O,E,I)

The + N 

– đi với N số nhiều / N không đếm được 

– đã xác định 

– duy nhất 

– So sánh nhất 

– đại dương, biển, sông, núi,… 

– số thứ tự 

– nhạc cụ 

– thế kỷ 

– tên tiêng 

…. 

————————————————-

1. the 

2. The 

3. ∅

4. ∅

5. ∅

6. ∅

7. ∅ / ∅ 

8. an / ∅

9. The 

10. a 

11. a / the / the 

12. The / a / the 

13. the / an

14. The / the 

15. a / The 

16. a / a 

17. the / the 

18. a / a / the / the / the 

19. an / a / a / the / a

20. ∅

\(color{orange}{~MiaMB~}\)

Trả lời bởi: Tuyền Nguyễn
▲ 2

1. the

2. the

3. ∅

5. ∅

6. ∅

7. ∅ – ∅

8. an – ∅

9. The

10. a

11. a – the – the

12. The – a – the

13. the – an

14. the – the

15. a – The

16. a – a

17. the – the

18. a – a – The – the – the

19. an – a – a – the – a

20. ∅

Trả lời bởi: Trần Ích Bách

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo