Exercise 3. Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each …
11. Hoang ____ his email four times a week in order not to miss anything important.
A. checks B. will check C. is checking D. check
12. Nowadays, people ____ social networks with more and more caution.
A. uses B. are using C. used D. use
13. At the moment, my sister ____ her homework, my brother ____ games.
A. is making – is playing B. is doing – is playing C. does – plays D. makes – is playing
14. It’s 7.00 p.m. now and we ____ meal together. We usually ____ dinner at that time.
A. have – eat B. have – are eating C. are having – eat D. are having – are eating
15.A correction pen is used for ____ your writing mistakes.
A. cover B. covered C. covering D. to cover
Lời giải chi tiết:
Question 11: Hoang ____ his email four times a week in order not to miss anything important.
Bước 1: Phân tích câu và tìm từ khóa.
- Trong câu này, chúng ta thấy cụm từ “four times a week“. Đây là một trạng từ chỉ tần suất, cho biết một hành động xảy ra định kỳ, lặp đi lặp lại.
Bước 2: Xác định thì ngữ pháp phù hợp.
- Những hành động mang tính thói quen, lặp đi lặp lại hay sự thật hiển nhiên thường được diễn tả bằng thì Hiện tại đơn (Simple Present).
Bước 3: Xem xét chủ ngữ và chia động từ.
- Chủ ngữ là “Hoang” (ngôi thứ ba số ít).
- Với thì Hiện tại đơn, động từ của chủ ngữ ngôi thứ ba số ít sẽ phải thêm “-s” hoặc “-es”.
- Động từ gốc là “check”. Khi thêm “-s”, ta có “checks”.
Bước 4: So sánh với các phương án.
- A. checks: Đúng thì Hiện tại đơn và đúng chia động từ với chủ ngữ “Hoang”.
- B. will check: Thì Tương lai đơn, không phù hợp với hành động lặp lại.
- C. is checking: Thì Hiện tại tiếp diễn, dùng cho hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
- D. check: Thì Hiện tại đơn nhưng chưa chia động từ với chủ ngữ “Hoang” (đúng cho chủ ngữ số nhiều hoặc “I, you, we, they”).
Kết luận: Phương án A là đáp án chính xác.
Question 12: Nowadays, people ____ social networks with more and more caution.
Bước 1: Phân tích câu và tìm từ khóa.
- Chúng ta có trạng từ “Nowadays” (ngày nay) và cụm “more and more caution” (ngày càng cẩn trọng hơn).
Bước 2: Xác định thì ngữ pháp phù hợp.
- “Nowadays” thường đi kèm với các hành động, xu hướng hoặc sự thay đổi đang diễn ra ở thời điểm hiện tại, hoặc quanh thời điểm hiện tại. Cụm từ “more and more caution” càng nhấn mạnh một sự thay đổi, một xu hướng đang phát triển.
- Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) thường được dùng để diễn tả những hành động đang xảy ra tại thời điểm nói hoặc những xu hướng, sự thay đổi đang diễn ra.
Bước 3: Xem xét chủ ngữ và chia động từ.
- Chủ ngữ là “people” (số nhiều).
- Công thức thì Hiện tại tiếp diễn là: S + am/is/are + V-ing.
- Với chủ ngữ “people”, ta dùng “are” và động từ “use” sẽ thêm “-ing” thành “using”. Vậy ta có “are using”.
Bước 4: So sánh với các phương án.
- A. uses: Thì Hiện tại đơn, sai chia động từ cho “people”.
- B. are using: Đúng thì Hiện tại tiếp diễn và đúng chia động từ cho “people”.
- C. used: Thì Quá khứ đơn.
- D. use: Thì Hiện tại đơn, đúng chia động từ cho “people” nhưng không diễn tả được xu hướng “nowadays” và “more and more”.
Kết luận: Phương án B là đáp án chính xác.
Question 13: At the moment, my sister ____ her homework, my brother ____ games.
Bước 1: Phân tích câu và tìm từ khóa.
- Trong câu này, chúng ta thấy cụm từ “At the moment” (ngay lúc này).
Bước 2: Xác định thì ngữ pháp phù hợp.
- “At the moment” là dấu hiệu nhận biết của thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous), diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
Bước 3: Xem xét chủ ngữ, chia động từ và lựa chọn cụm động từ đúng.
- Đối với vế thứ nhất: “my sister ____ her homework”
- Chủ ngữ “my sister” (ngôi thứ ba số ít).
- Động từ phải ở dạng “is + V-ing”.
- Cụm từ “làm bài tập về nhà” trong tiếng Anh là “do homework“, không phải “make homework”.
- Vậy ta có “is doing”.
- Đối với vế thứ hai: “my brother ____ games”
- Chủ ngữ “my brother” (ngôi thứ ba số ít).
- Động từ phải ở dạng “is + V-ing”.
- Động từ “play” sẽ thành “playing”.
- Vậy ta có “is playing”.
Bước 4: So sánh với các phương án.
- A. is making – is playing: Sai vì “make homework”.
- B. is doing – is playing: Đúng thì Hiện tại tiếp diễn và đúng cụm động từ.
- C. does – plays: Thì Hiện tại đơn, không phù hợp với “at the moment”.
- D. makes – is playing: Sai vì “make homework” và hỗn hợp thì.
Kết luận: Phương án B là đáp án chính xác.
Question 14: It’s 7.00 p.m. now and we ____ meal together. We usually ____ dinner at that time.
Bước 1: Phân tích câu và tìm từ khóa cho từng vế.
- Vế 1: “It’s 7.00 p.m. now and we ____ meal together.” Từ khóa “now” cho biết hành động đang diễn ra.
- Vế 2: “We usually ____ dinner at that time.” Từ khóa “usually” cho biết hành động là thói quen, lặp lại.
Bước 2: Xác định thì ngữ pháp phù hợp cho từng vế.
- Vế 1: Hành động đang diễn ra tại thời điểm nói → dùng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
- Vế 2: Hành động mang tính thói quen, lặp lại → dùng thì Hiện tại đơn (Simple Present).
Bước 3: Chia động từ cho từng vế.
- Vế 1: Chủ ngữ “we” (số nhiều). Công thức Hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + V-ing. Động từ “have” sẽ thành “are having”. (Lưu ý: “have a meal” là ăn một bữa, đang ăn thì là “are having a meal”).
- Vế 2: Chủ ngữ “we” (số nhiều). Công thức Hiện tại đơn: S + V (nguyên mẫu). Động từ “eat” giữ nguyên là “eat”.
Bước 4: So sánh với các phương án.
- A. have – eat: Vế 1 sai thì (hiện tại đơn, không phải tiếp diễn).
- B. have – are eating: Vế 1 sai thì, vế 2 sai thì (tiếp diễn, không phải hiện tại đơn cho thói quen).
- C. are having – eat: Vế 1 đúng thì Hiện tại tiếp diễn, vế 2 đúng thì Hiện tại đơn.
- D. are having – are eating: Vế 2 sai thì (tiếp diễn, không phải hiện tại đơn cho thói quen).
Kết luận: Phương án C là đáp án chính xác.
Question 15: A correction pen is used for ____ your writing mistakes.
Bước 1: Phân tích cấu trúc câu.
- Chúng ta có cấu trúc “is used for…”. Từ “for” ở đây là một giới từ (preposition).
Bước 2: Nắm vững quy tắc ngữ pháp sau giới từ.
- Trong tiếng Anh, sau giới từ (preposition) nếu là một động từ, động từ đó phải ở dạng V-ing (gerund).
Bước 3: Áp dụng quy tắc và tìm động từ phù hợp.
- Động từ gốc là “cover”. Khi thêm “-ing”, ta có “covering”.
Bước 4: So sánh với các phương án.
- A. cover: Dạng nguyên mẫu (base form).
- B. covered: Dạng quá khứ phân từ (past participle) hoặc quá khứ đơn (simple past).
- C. covering: Dạng V-ing (gerund), đúng sau giới từ “for”.
- D. to cover: Dạng nguyên mẫu có “to” (infinitive with to).
Kết luận: Phương án C là đáp án chính xác.
Hy vọng phần giải thích chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm bài và các quy tắc ngữ pháp liên quan. Hãy tiếp tục luyện tập để nắm vững kiến thức nhé!
11. A
12. D
13. B
14. C
15. C
Exercise 3. Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
11. Hoang ____ his email four times a week in order not to miss anything important.
\(A. checks\) B. will check C. is checking D. check
12. Nowadays, people ____ social networks with more and more caution.
A. uses B. are using C. used \(D. use\)
13. At the moment, my sister ____ her homework, my brother ____ games.
A. is making – is playing \(B. is doing – is playing\) C. does – plays D. makes – is playing
14. It’s 7.00 p.m. now and we ____ meal together. We usually ____ dinner at that time.
A. have – eat B. have – are eating \(C. are having – eat\) D. are having – are eating
15.A correction pen is used for ____ your writing mistakes.
A. cover B. covered \(C. covering\) D. to cover