Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Exercise 7. Complete each blank with the correct preposition.1. We only need one…

Exercise 7. Complete each blank with the correct preposition.1. We only need one…

Exercise 7. Complete each blank with the correct preposition.

1. We only need one more player for the game. Can you ask your sister to join _________ ?

2. He takes ___________ more work in his free time to support his family.

3. He collects stamps ___________many countries___________the world.

4. My aunt writes short stories _____________her free time.

5. The book is divided _____________twelve units.

6. He received a lot of greetings ________his friends and relatives his birthday.

7. My brother went______________ a carpentry class to learn how to make chairs and tables.

8. They often download a lot of information___________ the Internet, and they also do shopping _______________the Internet.

9. Do you belong______________any clubs in our school?

10. The plant took ten years to grow____________ maturity.

Hỏi bởi: Nguyễn Hoàng Yến
2 câu trả lời
▲ 8
Chào các em, cô là giáo viên tiếng Anh của các em đây.
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chữa một bài tập rất quen thuộc về Giới từ (Prepositions) nhé. Đây là một phần kiến thức quan trọng giúp câu văn của các em trở nên chính xác và tự nhiên hơn, đặc biệt là các cụm động từ (phrasal verbs) và các cụm từ cố định mà chúng ta đã học trong chương trình lớp 7. Nào, chúng ta cùng bắt đầu!

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Dưới đây là đáp án và giải thích chi tiết cho từng câu. Các em hãy chú ý vào các cụm từ được in đậm nhé.

  • Câu 1. We only need one more player for the game. Can you ask your sister to join _________ ?

    Đáp án: in

    Giải thích: Chúng ta có cụm động từ join in có nghĩa là “tham gia vào” một hoạt động nào đó đang diễn ra.
  • Câu 2. He takes ___________ more work in his free time to support his family.

    Đáp án: on

    Giải thích: Cụm động từ take on có nghĩa là “đảm nhận, nhận thêm” một công việc hay trách nhiệm. Trong câu này, anh ấy nhận thêm việc để phụ giúp gia đình.
  • Câu 3. He collects stamps ___________many countries___________the world.

    Đáp án: from, around

    Giải thích:

    Ô trống thứ nhất: Chúng ta dùng from để chỉ nguồn gốc, xuất xứ (“từ” đâu đó). Vậy “stamps from many countries” nghĩa là “tem từ nhiều quốc gia”.

    Ô trống thứ hai: Cụm từ cố định around the world có nghĩa là “khắp thế giới”.
  • Câu 4. My aunt writes short stories _____________her free time.

    Đáp án: in

    Giải thích: Đây là một cụm từ rất phổ biến mà các em đã học trong chủ đề Hobbies (Sở thích): in one’s free time có nghĩa là “trong thời gian rảnh rỗi của ai đó”.
  • Câu 5. The book is divided _____________twelve units.

    Đáp án: into

    Giải thích: Chúng ta có cấu trúc be divided into có nghĩa là “được chia thành”. Quyển sách được chia thành 12 bài học.
  • Câu 6. He received a lot of greetings ________his friends and relatives his birthday.

    Đáp án: from, on

    Giải thích:

    Ô trống thứ nhất: Anh ấy nhận lời chúc “từ” bạn bè, chúng ta dùng from.

    Ô trống thứ hai: Để chỉ một dịp đặc biệt như sinh nhật, chúng ta dùng giới từ on. Cụm từ là on his birthday (vào ngày sinh nhật của anh ấy).
  • Câu 7. My brother went______________ a carpentry class to learn how to make chairs and tables.

    Đáp án: to

    Giải thích: Giới từ to được dùng để chỉ sự di chuyển đến một địa điểm, một nơi chốn nào đó. “Went to a class” nghĩa là “đã đi đến một lớp học”.
  • Câu 8. They often download a lot of information___________ the Internet, and they also do shopping _______________the Internet.

    Đáp án: on, on

    Giải thích: Đây là một quy tắc các em cần ghi nhớ thật kỹ: Khi nói về các hoạt động trên mạng Internet, chúng ta luôn dùng giới từ on. Ví dụ: search on the Internet, shop on the Internet, post photos on the Internet.
  • Câu 9. Do you belong______________any clubs in our school?

    Đáp án: to

    Giải thích: Động từ belong luôn đi với giới từ to, tạo thành cụm belong to có nghĩa là “thuộc về, là thành viên của”.
  • Câu 10. The plant took ten years to grow____________ maturity.

    Đáp án: to

    Giải thích: Chúng ta có cụm từ grow to maturity có nghĩa là “phát triển đến độ trưởng thành”. Giới từ to ở đây chỉ sự đạt đến một giai đoạn, một mức độ nào đó.

Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng giới từ trong từng ngữ cảnh cụ thể. Cách tốt nhất để học giới từ là học thuộc các cụm từ cố định và luyện tập thật nhiều nhé!

Chúc các em học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

1, join in = participate in = take part in : tham gia vào

2, take up: đảm nhận

3, from – in the world: trên thế giới

4, in + TTSH + free time: thời gian rảnh rỗi của ai

5, divide into : chia ra thành

6, receive sth from sb: nhận cái gì từ ai

7, go in for: tham gia hoặc lựa chọn 1 môn học, nghề nghiệp

8, on the Internet: trên mạng

9, belong to: thuộc về

10, grow to maturity: trưởng thành

baonhi

Bởi: Bảo Nhi

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo