Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Exercise 8. Underline the mistake and correct it. 1. I often gets up early to ca…

Exercise 8. Underline the mistake and correct it.
1. I often gets up early to ca…

Exercise 8. Underline the mistake and correct it.
1. I often gets up early to catch the bus to go to school.
..
2. She teach students in a local high school.
..
3. They doesn’t own a house. They still have to rent one to live.
..
4. Dang Van Lam am a famous goalkeeper in the National Football Team.
..
5. What do your brother do?
..
6. Bruce and Tim doesn’t go swimming in the lake.
..
7. Hannah speak Chinese very well.
..
8. How often does she goes shopping in the supermarket?
..
9. Our dogs aren’t eat bones.
..
10. Mary’s parents is very friendly and helpful.
..
Hỏi bởi: nhakhaloving
3 câu trả lời

▲ 6
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập rất thú vị về lỗi sai trong câu tiếng Anh nhé. Bài tập này giúp chúng ta củng cố lại ngữ pháp, đặc biệt là cách chia động từ và sử dụng trợ động từ sao cho chính xác. Chúng ta hãy cùng bắt đầu nào!

Chúng ta sẽ đi qua từng câu, tìm ra lỗi sai và sửa lại cho đúng.

Phân tích và sửa lỗi từng câu:

1. I often gets up early to catch the bus to go to school.
– Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “I”.
– Bước 2: Quan sát động từ theo sau chủ ngữ “I”. Động từ là “gets”.
– Bước 3: Áp dụng quy tắc chia động từ ở thì Hiện tại đơn với chủ ngữ ngôi thứ nhất số ít (I, you, we, they). Với các chủ ngữ này, động từ giữ nguyên dạng nguyên thể, không thêm “s” hoặc “es”.
– Bước 4: Xác định lỗi sai. Lỗi sai là “gets” vì chủ ngữ là “I”.
– Bước 5: Sửa lỗi. “gets” sửa thành “get”.
– Câu sửa đúng: I often get up early to catch the bus to go to school.

2. She teach students in a local high school.
– Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “She”.
– Bước 2: Quan sát động từ theo sau chủ ngữ “She”. Động từ là “teach”.
– Bước 3: Áp dụng quy tắc chia động từ ở thì Hiện tại đơn với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít (he, she, it, danh từ số ít). Với các chủ ngữ này, động từ thường thêm “s” hoặc “es”.
– Bước 4: Xác định lỗi sai. Lỗi sai là “teach” vì chủ ngữ là “She”.
– Bước 5: Sửa lỗi. “teach” sửa thành “teaches”.
– Câu sửa đúng: She teaches students in a local high school.

3. They doesn’t own a house. They still have to rent one to live.
– Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “They”.
– Bước 2: Quan sát trợ động từ phủ định trong câu. Trợ động từ là “doesn’t”.
– Bước 3: Áp dụng quy tắc sử dụng trợ động từ phủ định ở thì Hiện tại đơn. Với chủ ngữ ngôi thứ nhất, thứ hai, hoặc ngôi thứ ba số nhiều (I, you, we, they, danh từ số nhiều), ta dùng “don’t”. Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít (he, she, it, danh từ số ít), ta dùng “doesn’t”.
– Bước 4: Xác định lỗi sai. Lỗi sai là “doesn’t” vì chủ ngữ là “They”.
– Bước 5: Sửa lỗi. “doesn’t” sửa thành “don’t”.
– Câu sửa đúng: They don’t own a house. They still have to rent one to live.

4. Dang Van Lam am a famous goalkeeper in the National Football Team.
– Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “Dang Van Lam” (một danh từ riêng, chỉ một người, tương đương ngôi thứ ba số ít).
– Bước 2: Quan sát động từ “to be” theo sau chủ ngữ. Động từ là “am”.
– Bước 3: Áp dụng quy tắc chia động từ “to be” ở thì Hiện tại đơn. Với chủ ngữ ngôi thứ nhất số ít (I), ta dùng “am”. Với chủ ngữ ngôi thứ hai, ngôi thứ ba số nhiều (you, we, they, danh từ số nhiều), ta dùng “are”. Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít (he, she, it, danh từ số ít), ta dùng “is”.
– Bước 4: Xác định lỗi sai. Lỗi sai là “am” vì chủ ngữ là “Dang Van Lam”.
– Bước 5: Sửa lỗi. “am” sửa thành “is”.
– Câu sửa đúng: Dang Van Lam is a famous goalkeeper in the National Football Team.

5. What do your brother do?
– Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu hỏi. Chủ ngữ là “your brother” (tương đương ngôi thứ ba số ít).
– Bước 2: Quan sát trợ động từ và động từ chính trong câu hỏi. Trợ động từ là “do”, động từ chính là “do”.
– Bước 3: Áp dụng quy tắc đặt câu hỏi ở thì Hiện tại đơn với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít. Ta dùng trợ động từ “does” theo sau “What”, và động từ chính giữ nguyên dạng nguyên thể (không thêm “s” hoặc “es”).
– Bước 4: Xác định lỗi sai. Lỗi sai là trợ động từ “do” lẽ ra phải là “does” để phù hợp với chủ ngữ “your brother”.
– Bước 5: Sửa lỗi. “do” sửa thành “does”.
– Câu sửa đúng: What does your brother do?

6. Bruce and Tim doesn’t go swimming in the lake.
– Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “Bruce and Tim”. Đây là một danh từ ghép chỉ hai người, tương đương ngôi thứ ba số nhiều.
– Bước 2: Quan sát trợ động từ phủ định trong câu. Trợ động từ là “doesn’t”.
– Bước 3: Áp dụng quy tắc sử dụng trợ động từ phủ định ở thì Hiện tại đơn. Với chủ ngữ số nhiều, ta dùng “don’t”.
– Bước 4: Xác định lỗi sai. Lỗi sai là “doesn’t” vì chủ ngữ là “Bruce and Tim” (số nhiều).
– Bước 5: Sửa lỗi. “doesn’t” sửa thành “don’t”.
– Câu sửa đúng: Bruce and Tim don’t go swimming in the lake.

7. Hannah speak Chinese very well.
– Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “Hannah” (ngôi thứ ba số ít).
– Bước 2: Quan sát động từ theo sau chủ ngữ. Động từ là “speak”.
– Bước 3: Áp dụng quy tắc chia động từ ở thì Hiện tại đơn với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít. Động từ cần thêm “s” hoặc “es”.
– Bước 4: Xác định lỗi sai. Lỗi sai là “speak” vì chủ ngữ là “Hannah”.
– Bước 5: Sửa lỗi. “speak” sửa thành “speaks”.
– Câu sửa đúng: Hannah speaks Chinese very well.

8. How often does she goes shopping in the supermarket?
– Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu hỏi. Chủ ngữ là “she” (ngôi thứ ba số ít).
– Bước 2: Quan sát trợ động từ và động từ chính trong câu hỏi. Trợ động từ là “does”, động từ chính là “goes”.
– Bước 3: Áp dụng quy tắc về động từ chính sau trợ động từ “do/does” trong câu hỏi ở thì Hiện tại đơn. Khi đã có trợ động từ “does”, động từ chính phải ở dạng nguyên thể, không chia.
– Bước 4: Xác định lỗi sai. Lỗi sai là “goes” vì đã có trợ động từ “does”.
– Bước 5: Sửa lỗi. “goes” sửa thành “go”.
– Câu sửa đúng: How often does she go shopping in the supermarket?

9. Our dogs aren’t eat bones.
– Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “Our dogs” (số nhiều).
– Bước 2: Quan sát cấu trúc phủ định. Ta thấy “aren’t” (là dạng phủ định của “are”) đi kèm với động từ nguyên thể “eat”.
– Bước 3: Áp dụng quy tắc phủ định ở thì Hiện tại đơn. Với động từ “to be” (am, is, are), cấu trúc phủ định là “to be + not + tính từ/danh từ/cụm giới từ”. Nếu muốn diễn tả một hành động phủ định, ta dùng trợ động từ “do/does” với cấu trúc “do/does + not + động từ nguyên thể”.
– Bước 4: Xác định lỗi sai. Lỗi sai là sự kết hợp “aren’t eat”. Cấu trúc này không đúng.
– Bước 5: Sửa lỗi. Ta cần dùng trợ động từ “don’t” đi với động từ “eat” vì chủ ngữ “Our dogs” là số nhiều.
– Câu sửa đúng: Our dogs don’t eat bones.

10. Mary’s parents is very friendly and helpful.
– Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “Mary’s parents”. Đây là một danh từ chỉ hai người trở lên, tương đương ngôi thứ ba số nhiều.
– Bước 2: Quan sát động từ “to be” theo sau chủ ngữ. Động từ là “is”.
– Bước 3: Áp dụng quy tắc chia động từ “to be” ở thì Hiện tại đơn. Với chủ ngữ số nhiều, ta dùng “are”.
– Bước 4: Xác định lỗi sai. Lỗi sai là “is” vì chủ ngữ là “Mary’s parents” (số nhiều).
– Bước 5: Sửa lỗi. “is” sửa thành “are”.
– Câu sửa đúng: Mary’s parents are very friendly and helpful.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập rồi đó các em. Các em hãy xem lại bài làm của mình và ghi nhớ các quy tắc ngữ pháp quan trọng nhé. Cứ luyện tập nhiều, các em sẽ ngày càng giỏi hơn! Cô chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1\). gets \(-\) get

\(→\) Nếu chủ ngữ là I thì động từ sau nó khi chia ở HTĐ giữ nguyên thể

\(2\). teach \(-\) teaches

\(→\) Nếu chủ ngữ là she thì động từ sau nó khi chia ở HTĐ thêm s hoặc es, teach kết thúc bằng ch nên thêm es

\(3\). doesn’t \(-\) don’t

\(→\) They đi với trợ động từ do

\(4\). am \(-\) is

\(→\) Dang Van Lam là chủ ngữ số ít nên đi với tobe is

\(5\). do \(1\) \(-\) does

\(→\) Your brother là chủ ngữ số ít nên đi với trợ động từ does

\(6\). doesn’t \(-\) don’t

\(→\) Bruce and Tim là chủ ngữ số nhiều nên đi với trợ động từ do

\(7\). speak \(-\) speaks

\(→\) Hannah là chủ ngữ số ít nên động từ sau nó khi chia ở HTĐ phải thêm s hoặc es 

\(8\). goes \(-\) go

\(→\) CT: (Wh) + Do/Does + S + V_inf…?

\(9\). aren’t \(-\) don’t 

\(→\) Eat là động từ thường nên trước nó cần trợ động từ nếu ở câu phủ định

\(10\). is \(-\) are

\(→\) Mary’s parents là chủ ngữ số nhiều nên đi với tobe are

Trả lời bởi:
▲ 2

1. I often gets up early to catch the bus to go to school.

 gets => get     Thì hiện tại đơn : I/you/we/they + V( nguyên thể ) 

2. She teach students in a local high school.

 teach => teaches    He/She/It: là danh từ số ít: Thêm s / es

3. They doesn’t own a house. They still have to rent one to live.

doesn’t => don’t     I/you/we/they đi với động từ thường

4. Dang Van Lam am a famous goalkeeper in the National Football Team.

am => is      N số ít he/she/it+is

5. What do your brother do?

do => does    N số ít thêm s/es

6. Bruce and Tim doesn’t go swimming in the lake.

doesn’t => don’t/ do not      N số nhiều ko thêm s/es  (Bruce and Tim là 2ng)

7. Hannah speak Chinese very well.

speak => speaks        N số ít thêm s/es

8. How often does she goes shopping in the supermarket?

goes => go       Động từ does đã chia nên dùng go

9. Our dogs aren’t eat bones.

eat => eating    S + be + Ving + O. 

10. Mary’s parentis is very friendly and helpful.

is => are    Không thêm s/es vào động từ

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo