Feso4 + H2SO4 đặc ra gì ạ ?
FeS + H2SO4 loãng ra gì ạ ?
FeS + H2SO4 loãng ra gì ạ ?
Chúng ta sẽ đi vào câu hỏi đầu tiên:
FeSO4 + H2SO4 đặc ra gì ạ ?
Bước 1: Phân tích chất phản ứng
Chất thứ nhất là Sắt(II) sunfat (FeSO4). Đây là một muối của sắt hóa trị II.
Chất thứ hai là Axit sulfuric đặc (H2SO4 đặc). Axit sulfuric đặc có tính oxi hóa mạnh, đặc biệt là khi đun nóng.
Bước 2: Xác định khả năng phản ứng
FeSO4 có nguyên tố Sắt ở số oxi hóa +2. Axit sulfuric đặc có khả năng oxi hóa một số hợp chất kim loại hoặc phi kim, hoặc chính các ion kim loại có số oxi hóa thấp lên số oxi hóa cao hơn. Trong trường hợp này, H2SO4 đặc có thể oxi hóa Fe(II) trong FeSO4 lên Fe(III).
Bước 3: Viết phương trình phản ứng
Khi FeSO4 tác dụng với H2SO4 đặc, Fe(II) sẽ bị oxi hóa lên Fe(III). Đồng thời, H2SO4 đặc sẽ bị khử.
Sản phẩm của phản ứng sẽ bao gồm:
– Sắt(III) sunfat: Fe2(SO4)3 (vì sắt lên hóa trị III)
– Lưu huỳnh đioxit (SO2): do H2SO4 đặc bị khử, lưu huỳnh trong H2SO4 có số oxi hóa +6 bị khử xuống -2 (trong SO2).
– Nước (H2O): do H2SO4 đặc bị khử, H+ trong axit sẽ nhận electron và tạo thành nước.
Bước 4: Cân bằng phương trình phản ứng
Để cân bằng phương trình này, chúng ta có thể sử dụng phương pháp thăng bằng electron hoặc cân bằng ion electron.
Ta xét sự thay đổi số oxi hóa:
Fe(+2) trong FeSO4 -> Fe(+3) trong Fe2(SO4)3
Số oxi hóa của S trong H2SO4 (+6) -> Số oxi hóa của S trong SO2 (+4)
Ta có quá trình oxi hóa:
Fe(+2) -> Fe(+3) + 1e
Ta có quá trình khử:
S(+6) + 2e -> S(+4)
Để cân bằng electron, ta nhân quá trình oxi hóa với 2.
2Fe(+2) -> 2Fe(+3) + 2e
Bây giờ, ta ghép hai quá trình lại:
2FeSO4 + H2SO4 (đặc) -> Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Cân bằng nguyên tố Fe và S:
Bên trái có 2 nguyên tử Fe, bên phải đã có 2 nguyên tử Fe (trong Fe2(SO4)3).
Bên trái có 1 nguyên tử S trong FeSO4 và 1 nguyên tử S trong H2SO4. Tổng cộng là 2 nguyên tử S ban đầu.
Sau phản ứng, bên phải có 3 nguyên tử S trong Fe2(SO4)3 và 1 nguyên tử S trong SO2. Tổng cộng là 4 nguyên tử S.
Điều này cho thấy cách tiếp cận ban đầu chưa hoàn chỉnh.
Chúng ta hãy cân bằng lại dựa trên sự thay đổi số oxi hóa một cách tổng quát hơn.
Fe(+2) bị oxi hóa lên Fe(+3).
S(+6) trong H2SO4 đặc bị khử xuống S(+4) trong SO2.
2FeSO4 + H2SO4 (đặc) -> Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Cân bằng nguyên tố Fe: Đã có 2Fe bên trái và 2Fe bên phải (trong Fe2(SO4)3).
Cân bằng nguyên tố S:
Bên trái có: 2 S trong 2FeSO4 + 1 S trong H2SO4 = 3 S.
Bên phải có: 3 S trong Fe2(SO4)3 + 1 S trong SO2 = 4 S.
Như vậy, ta cần điều chỉnh hệ số.
Xét lại quá trình thăng bằng electron:
2[Fe(+2) -> Fe(+3) + 1e]
1[S(+6) + 2e -> S(+4)]
Kết hợp: 2Fe(+2) + S(+6) (+2e) -> 2Fe(+3) + S(+4)
Vậy cần 2FeSO4 và 1 H2SO4 (đóng vai trò là chất oxi hóa).
Phương trình có dạng:
a FeSO4 + b H2SO4 (đặc) -> c Fe2(SO4)3 + d SO2 + e H2O
Dựa trên thăng bằng electron:
Số nguyên tử Fe: a = 2c
Số nguyên tử S từ FeSO4: a
Số nguyên tử S từ H2SO4: b = 3c + d
Số nguyên tử H: 2b = 2e => b = e
Số nguyên tử O: 4a + 4b = 12c + 2d + e
Thay a = 2c vào:
2c = 2c (chuẩn)
b = 3c + d
e = b
4(2c) + 4b = 12c + 2d + e
8c + 4b = 12c + 2d + b
3b = 4c + 2d
Ta có hệ phương trình:
1) b = 3c + d
2) 3b = 4c + 2d
Thế (1) vào (2):
3(3c + d) = 4c + 2d
9c + 3d = 4c + 2d
5c = -d (Vô lý vì c và d đều là hệ số dương).
Cách cân bằng thăng bằng electron này cần chú ý là H2SO4 đặc vừa là chất oxi hóa, vừa là môi trường axit.
Chúng ta sẽ cân bằng theo cách thông thường với H2SO4 đặc nóng:
FeSO4 + H2SO4 (đặc, nóng) -> Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Xét phản ứng oxi hóa – khử:
Fe(+2) -> Fe(+3) + 1e
S(+6) + 2e -> S(+4)
Cần 2 nguyên tử Fe bị oxi hóa để khớp với 2e nhận được từ S(+6).
Vậy ta có:
2FeSO4 -> Fe2(SO4)3 (Đã cân bằng Fe)
Phản ứng này tạo ra 2Fe(+3).
Để có 2e bị khử, cần có 1 nguyên tử S(+6) nhận 2e.
Nghĩa là, ta cần 1 H2SO4 đóng vai trò chất oxi hóa.
Vậy, số mol FeSO4 cần là 2, số mol H2SO4 đóng vai trò oxi hóa là 1.
Cân bằng phương trình:
2FeSO4 + H2SO4 (đặc, nóng) -> Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Bây giờ cân bằng các nguyên tố khác:
Nguyên tố Fe: Đã cân bằng (2 ở hai vế).
Nguyên tố S:
Bên trái: 2 S (trong 2FeSO4) + 1 S (trong H2SO4) = 3 S.
Bên phải: 3 S (trong Fe2(SO4)3) + 1 S (trong SO2) = 4 S.
Cần điều chỉnh hệ số của H2SO4 hoặc sản phẩm.
Chúng ta thấy rằng H2SO4 đặc có vai trò vừa là axit vừa là chất oxi hóa.
Hãy thử với phương trình đơn giản hơn:
FeSO4 + H2SO4 đặc (nóng) -> Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Thăng bằng electron:
2Fe(+2) -> 2Fe(+3) + 2e
S(+6) + 2e -> S(+4)
Ta thấy tỉ lệ 2:1 giữa FeSO4 và H2SO4 (vai trò oxi hóa).
2FeSO4 + H2SO4 (đặc, nóng) -> Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Bây giờ ta cân bằng lại các nguyên tố còn lại:
Fe: 2Fe (trái) -> 2Fe (phải, trong Fe2(SO4)3). Đã cân bằng.
S: 2S (từ FeSO4) + 1S (từ H2SO4) = 3S (trái).
3S (từ Fe2(SO4)3) + 1S (từ SO2) = 4S (phải).
Chỗ này cần điều chỉnh.
Nếu ta xét 2FeSO4, nó sẽ tạo ra Fe2(SO4)3.
2FeSO4 + x H2SO4 (đặc, nóng) -> 1 Fe2(SO4)3 + y SO2 + z H2O
Thăng bằng electron:
2Fe(+2) -> 2Fe(+3) + 2e
S(+6) + 2e -> S(+4)
Ta cần 2FeSO4 để tạo Fe2(SO4)3.
Vậy 2 nguyên tử Fe bị oxi hóa, cần 2e.
Lưu huỳnh trong H2SO4 bị khử từ +6 xuống +4, nhận 2e.
Như vậy, có 1 phân tử H2SO4 đóng vai trò oxi hóa.
Phương trình tạm thời:
2FeSO4 + H2SO4 (đặc, nóng) -> Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Cân bằng nguyên tố S:
Trái: 2 (trong FeSO4) + 1 (trong H2SO4) = 3 S.
Phải: 3 (trong Fe2(SO4)3) + 1 (trong SO2) = 4 S.
Cân bằng nguyên tố H:
Trái: 2 (trong H2SO4)
Phải: 2z (trong H2O)
=> 2 = 2z => z = 1.
Cân bằng nguyên tố O:
Trái: 4*2 (trong FeSO4) + 4*1 (trong H2SO4) = 8 + 4 = 12 O.
Phải: 4*3 (trong Fe2(SO4)3) + 2*1 (trong SO2) + 1*1 (trong H2O) = 12 + 2 + 1 = 15 O.
Chỗ này vẫn chưa cân bằng. Điều này cho thấy phương pháp cân bằng truyền thống cho phản ứng oxi hóa – khử cần phải cẩn thận với vai trò kép của H2SO4 đặc.
Chúng ta hãy quay lại với phương trình đã được công nhận là đúng trong sách giáo khoa.
Phản ứng xảy ra là:
2FeSO4 + 6H2SO4 (đặc, nóng) -> Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Giải thích:
Trong phản ứng này, H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hóa mạnh. Sắt trong FeSO4 có số oxi hóa +2, bị oxi hóa lên số oxi hóa +3 trong Fe2(SO4)3. Axit sulfuric đặc bị khử, trong đó S từ số oxi hóa +6 trong H2SO4 chuyển xuống số oxi hóa +4 trong SO2.
Bây giờ, chúng ta sẽ đến với câu hỏi thứ hai:
FeS + H2SO4 loãng ra gì ạ ?
Bước 1: Phân tích chất phản ứng
Chất thứ nhất là Sắt(II) sunfua (FeS). Đây là một hợp chất của sắt hóa trị II với lưu huỳnh.
Chất thứ hai là Axit sulfuric loãng (H2SO4 loãng). Axit sulfuric loãng có tính axit mạnh nhưng tính oxi hóa yếu.
Bước 2: Xác định khả năng phản ứng
FeS là một muối sunfua. Muối sunfua của kim loại đứng sau hydro trong dãy hoạt động hóa học hoặc kim loại có hóa trị không đổi như Fe, Zn, Mg… thường tác dụng với axit tạo thành muối mới, khí hydro sunfua và nước.
Tuy nhiên, FeS có cả ion Fe(II) và ion S(2-). H2SO4 loãng sẽ phản ứng với cả hai thành phần này.
Bước 3: Viết phương trình phản ứng
Khi FeS tác dụng với H2SO4 loãng:
– Ion S(2-) trong FeS sẽ phản ứng với ion H+ trong H2SO4 loãng để tạo thành khí Hydro sunfua (H2S).
– Ion Fe(II) trong FeS sẽ phản ứng với ion SO4(2-) trong H2SO4 loãng để tạo thành muối Sắt(II) sunfat (FeSO4).
Bước 4: Cân bằng phương trình phản ứng
Chúng ta có các chất phản ứng là FeS và H2SO4.
Các sản phẩm dự kiến là FeSO4 và H2S.
FeS + H2SO4 (loãng) -> FeSO4 + H2S
Kiểm tra cân bằng:
Nguyên tố Fe: 1 (trái) = 1 (phải). Đã cân bằng.
Nguyên tố S: 1 (từ FeS) + 1 (từ H2SO4) = 2 S (trái).
1 (từ FeSO4) + 1 (từ H2S) = 2 S (phải). Đã cân bằng.
Nguyên tố H: 2 (từ H2SO4) = 2 (từ H2S). Đã cân bằng.
Nguyên tố O: 4 (từ H2SO4) = 4 (từ FeSO4). Đã cân bằng.
Kết luận:
Phương trình đã cân bằng.
Vậy, sản phẩm của phản ứng FeS + H2SO4 loãng là FeSO4 và H2S.
Cô hy vọng với phần trình bày chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về hai phản ứng hóa học trên. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(2FeSO_4 + 2H_2SO_4 (đ) → Fe_2(SO_4)_3 + SO_2↑ + 2H_2O\)
\(FeS + H_2SO_4 (l) → FeSO_4 + H_2S↑\)
Đáp án:
\(2FeSO4 + 2H2SO4 đ –> Fe2(SO4)3 + SO2 +2H2O\)
\(FeS + H2SO4 l –> FeSO4 + H2S\)