Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Giải nghĩa từ “chín”trong các câu sau và cho biết nghĩa chuyển, nghĩa gốc: a,Quả…

Giải nghĩa từ “chín”trong các câu sau và cho biết nghĩa chuyển, nghĩa gốc:
a,Quả…

Giải nghĩa từ “chín”trong các câu sau và cho biết nghĩa chuyển, nghĩa gốc:
a,Quả xoài này đã chín
b,tôi ngượng chín cả mặt
c, trước khi quyết định phải suy nghĩ cho chín chắn
d,cơm sắp chín có thể dọn cơm ăn được rồi
e,một nghề cho chín còn hơn chín nghề
Hỏi bởi: Khánh Duy Cung Đình
3 câu trả lời

▲ 2
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá một từ ngữ rất quen thuộc nhưng lại mang nhiều tầng nghĩa thú vị trong tiếng Việt: từ “chín”. Cô sẽ hướng dẫn các em giải bài tập này một cách chi tiết và dễ hiểu nhất nhé.

Bài tập yêu cầu chúng ta giải nghĩa từ “chín” trong các câu đã cho và xác định đâu là nghĩa gốc, đâu là nghĩa chuyển.

Chúng ta sẽ đi từng bước một để phân tích.

Bước 1: Đọc kỹ các câu và xác định ngữ cảnh sử dụng từ “chín”.

Chúng ta có 5 câu:

  • a, Quả xoài này đã chín
  • b, tôi ngượng chín cả mặt
  • c, trước khi quyết định phải suy nghĩ cho chín chắn
  • d, cơm sắp chín có thể dọn cơm ăn được rồi
  • e, một nghề cho chín còn hơn chín nghề

Bước 2: Phân tích nghĩa của từ “chín” trong từng câu.

Chúng ta sẽ lần lượt xem xét từng câu:

  • Câu a: Quả xoài này đã chín
  • Ở đây, “chín” chỉ trạng thái của quả xoài khi đã đạt đến độ ngon, ngọt, có thể ăn được. Đây là một đặc điểm vật lý tự nhiên của quả.

    => Nghĩa gốc: Chỉ trạng thái của quả khi ăn được, ngon.

  • Câu b: tôi ngượng chín cả mặt
  • Trong câu này, “chín” không chỉ một trạng thái vật lý mà diễn tả mức độ cao của sự ngượng ngùng, đỏ mặt. Từ “chín” được dùng để tô đậm cảm xúc.

    => Nghĩa chuyển: Chỉ mức độ cao của trạng thái cảm xúc (trong trường hợp này là ngượng ngùng, đỏ mặt).

  • Câu c: trước khi quyết định phải suy nghĩ cho chín chắn
  • Ở đây, “chín” đi cùng với “chắn” để tạo thành cụm “chín chắn”. Nó chỉ sự suy nghĩ kỹ lưỡng, thấu đáo, cẩn thận, không hời hợt. Nó ám chỉ việc xem xét vấn đề một cách sâu sắc, đầy đủ.

    => Nghĩa chuyển: Chỉ sự kỹ lưỡng, thấu đáo, cẩn thận trong suy nghĩ hoặc hành động.

  • Câu d: cơm sắp chín có thể dọn cơm ăn được rồi
  • Trong câu này, “chín” chỉ trạng thái của thức ăn (cơm) khi được nấu chín, mềm, có thể ăn được. Giống như quả chín, đây là một trạng thái vật lý sau quá trình chế biến.

    => Nghĩa gốc: Chỉ trạng thái của thức ăn khi được nấu chín, có thể ăn được.

  • Câu e: một nghề cho chín còn hơn chín nghề
  • Ở đây, từ “chín” thứ nhất (“cho chín”) có nghĩa là làm cho thành thạo, giỏi giang, đạt đến mức độ tinh thông. Từ “chín” thứ hai (“chín nghề”) lại được hiểu là có nhiều nghề, nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên, ý nghĩa cốt lõi của từ “chín” ở đây là sự thành thạo, đạt đến mức độ “chín” của một kỹ năng hay kiến thức.

    => Nghĩa chuyển: Chỉ sự thành thạo, tinh thông, đạt đến mức độ cao nhất trong một lĩnh vực hoặc kỹ năng.

Bước 3: Tổng hợp và kết luận về nghĩa gốc và nghĩa chuyển.

Qua phân tích trên, chúng ta có thể rút ra:

  • Nghĩa gốc của từ “chín”:
    • Chỉ trạng thái của quả khi ăn được, ngon.
    • Chỉ trạng thái của thức ăn khi được nấu chín, có thể ăn được.

  • Nghĩa chuyển của từ “chín”:
    • Chỉ mức độ cao của trạng thái cảm xúc (ngượng chín cả mặt).
    • Chỉ sự kỹ lưỡng, thấu đáo, cẩn thận trong suy nghĩ hoặc hành động (chín chắn).
    • Chỉ sự thành thạo, tinh thông, đạt đến mức độ cao nhất trong một lĩnh vực hoặc kỹ năng (một nghề cho chín).

Giải thích cách xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển:

Chúng ta xác định nghĩa gốc bằng cách xem xét nghĩa cơ bản, ban đầu, gắn liền với các đặc điểm vật lý, tự nhiên của sự vật, hiện tượng mà từ đó được dùng để gọi tên lần đầu tiên. Trong trường hợp này, “chín” ban đầu gắn liền với quả và thức ăn.

Nghĩa chuyển được xác định khi từ đó được mở rộng, phát triển ý nghĩa từ nghĩa gốc để chỉ những hiện tượng, sự vật, khái niệm khác có nét tương đồng hoặc liên quan. Sự tương đồng ở đây là sự “hoàn thiện”, “đạt đến mức độ cao”, “sẵn sàng” hoặc “đầy đặn”. Ví dụ, sự chín của quả hay thức ăn là sự hoàn thiện về mặt sinh học hoặc chế biến để sẵn sàng dùng được. Từ đó, người ta mở rộng sang sự hoàn thiện trong cảm xúc (chín cả mặt – đỏ bừng, rõ rệt), sự hoàn thiện trong suy nghĩ (chín chắn – đầy đủ, cẩn thận), hay sự hoàn thiện trong kỹ năng (một nghề cho chín – thành thạo).

Như vậy, chúng ta đã hoàn thành bài tập. Các em về nhà ôn lại kiến thức này và tìm thêm các ví dụ khác về từ “chín” nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 5

a) Nghĩa của từ chín này là quả xoài đã có thế ăn được, chỉ trạng thái của quả xoài. ( nghĩa gốc)

b) Nghĩa của từ chín là chỉ trạng thái ngượng ngùng, xấu hổ. (nghĩa chuyển)

c) Nghĩa của từ chín này là chỉ sự suy nghĩ kĩ lượng, cẩn thận, chắc chắn. ( nghĩa chuyển)

d) Nghĩa của từ chín này là chỉ trạng thái của cơm, cơm không còn sống nữa, đã nở đều và chín rồi. (nghĩa gốc)

e) Nghĩa của từ chín này là chín” ở đây được coi chính là sự thành thạo, tinh thông và thật giỏi trong nghề nghiệp của mỗi người. ( nghĩa chuyển )

Trả lời bởi: khanhvan6
▲ 1

a nghĩa gốc, khi có thể ăn đc

bnghĩa chhuyển, mặt đỏ như đồ ăn đã chín

c. nghĩa chuyển, suy nghĩ cho kĩ

d. nghĩa gốc , giải thích như câu :a

e. nghĩa chuyển. thà làm 1 nghề giỏi còn hơn là làm 9 nghề mà chả hiểu gì

^^

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo